Tự điển Cadman

Y-ram

Iram. Iram (thuộc về thành, hoặc canh gác).Một quan trưởng của Ê-đôm (Sáng 36:43; ISử 1:54).

Y-rát

Irad. Yrad.Một dòng dõi của Ca-in (Sáng 4:18).

Y-ri

Iri. Iri.Một trưởng tộc người Bên-gia-min, thuộc họ Bê-la (ISử 7:7), cũng gọi là Y-rơ (I Sử-ký7:12).

Y-đô

Iddo. Iddo (sung sướng).I. Trưởng tộc ở tại Ca-si-phia, mà nhờ người E-xơ-ra, khi dẫn đoàn phu tù từ Ba-by-lôn

Y-rơ

Ir. Ir.Xem bài Y-ri.

Y-đu-mê

Idumea. Idumée (thuộc về Ê-đôm).Tiếng Hy-lạp gọi Ê-đôm là Y-đu-mê. Ý nguồn gốc là người ở trong hang. Y-đu-mê ở

Y-ru

Iru. Iru.Trưởng nam của người hùng Ca-lép (ISử 4:15).

Y-ê-ga-Sa-ha-đu-tha

Jegar Sahadutha. Iegar Sabadutha (lấy đống đá làm chứng).Là tên La-ban gọi nơi ông và Gia-cốp lập ước với nhau,

Y-sác

Isaac. Ysac (Vui cười).Là con trai của Áp-ra-ham và Sa-ra. Đặt tên đó vì Áp-ra-ham đã cười trong sự vui

Yến, Chim

Thrush. Grue.Tiếng Hê-bơ-rơ là ‘Ag#r, là một giống chim nay ở nơi nầy mai ở nơi khác, tiếng kêu rầm

Lên đầu trang