Nhơn từ yêu thương

Nhơn từ yêu thương Kindness and compassion. Miséricordieux et compatissant.

Ý hai tiếng nầy cũng nối liền nhau. Vì có yêu thương thì mới nẩy ra nhơn từ. Bổn tánh Đức Chúa Trời luôn là yêu thương, nên có lòng nhơn từ vô cùng. Kinh Thánh hằng chép người ta cầu xin Chúa cứu, ấy vì Ngài nhơn từ yêu thương, nên người ta cầu Ngài cứu chuộc cho (Xuất 34:6; Thi 6:4; 42:8; 44:26; 89:1; 103:8; 115:1; Ês 55:3; 63:9).

Lên đầu trang