Của tin

Còn dịch là của cầm. Security for a debt, pledge. I. Cựu Ước có lệ cầm đồ vật làm của tin, như cầm áo xống của người ta làm của tin, thì phải trả họ trước khi mặt trời lặn, để cho họ được ngủ yên (Xuất 22:26). Không được cầm cái thớt dưới cối hay trên cối của người ta để làm tin; cũng chớ vào nhà người ta lãnh lấy của cầm (Phục 24:6, 10). Nếu trả lại của cầm người ta, thì chắc sẽ sống (Êxê 33:15). Lấy của cầm của người cách vô cớ, sẽ bị phạt nặng (Gióp 22:6;24:3, 7). Lấy của tin làm đồ dùng thờ lạy hình tượng lại đáng nghiêm trách hơn (Am 2:8).
II. Trong Tân Ước lấy chữ “của tin” để tỏ ơn lớn của Chúa ban cho. Chúa lấy Đức Thánh Linh làm của tin để ban cho môn đồ, tức là chứng cớ mà ngày sau được cơ nghiệp đầy đủ trọn vẹn (IICôr 1:22; 5:5; Êph 1:14).

Lên đầu trang