Coa
Koa. Koah (Lạc đà đực).Trong Êxê 23:23 có chép tên nầy, có lẽ là một thành hay một địa hạt […]
Handmill, mortar.Khi dân Y-sơ-ra-ên ăn ma-na, họ nghiền bằng cối xay (Dân 11:8). Người châu A-si thường thường dùng cối
Millstones.Ngày xưa, nhà người Do-thái nào cũng có cối xay. Hình dạng cối của họ cũng giống các cối người
Jackals.Hoặc dịch là sài lang. Ở Palestine có nhiều lắm (Giê 9:11; Ês 13:21, 22; 34:14): ban đêm, người ta
Kolaiah. Kolaja (Tiếng của Đức Giê-hô-va).I. Một người Bên-gia-min, có dòng dõi bị đày trở về Giê-ru-sa-lem (Nê 11:7). 536
Foot.Kinh-thánh thường dùng “chơn xiêu tó” hoặc “trợt chơn” làm thí dụ về những khi người ta gặp tai nạn
Clement. Clément. (Nhơn lành, thương xót).Người đồng làm việc với Phao-lô (Phil 4:3). Có người nói: Cơ-lê-măn nầy có lẽ
Con chồn cáo. Fox, jackal.Dựa trên nguyên văn tiếng Hê-bơ-rơ, tiếng Tàu dịch là hồ-ly, còn ta thì dịch là
Words.I. Sự phát minh chữ Y-sơ-ra-ên.–Sáng thế ký không hề nói đến ai đã phát minh ra chữ. Thứ văn
Trong các sách tiên tri có nhiều chỗ nói về đạo và những sự Chúa hứa. Khi Đấng Christ truyền