Tự điển Cadman

Giê-the

Jether. Jéther.I. Con đầu lòng của Ghê-đê-ôn. Vì trẻ tuổi nên sợ không dám giết Xê-bách và Xanh-mu-na khi cha […]

Giê-thu

Jetur. Jéthur.Con trai của Ích-ma-ên (Sáng 25:15).

Giê-trô

Jethro. Jéthro (Tốt hơn hết).Là ông gia của Môi-se, là thầy tế lễ kiêm trưởng tộc Ma-đi-an (Xuất 3:1; 4:18).

Giê-ru-ba-anh

Jerub-Baal. Jérubbaal.Tên biệt hiệu đặt cho Ghê-đê-ôn khi người phá dỡ bàn thờ của tà thần Ba-anh và Ba-anh không

Giê-ru-bê-sết

Jerub-Besheth. Jérubbéset.Một tên khác của Ghê-đê-ôn. Chữ “Bê-sết” thay chữ “Ba-anh” có nghĩa là “xấu hổ”, để đúng với Xuất

Giê-rách

Jerah. Jérach (Mặt trăng).Một trong những người con của Giốc-tan (Sáng 10:26; ISử 1:20), và tổ của một chi phái

Giê-ru-ên

Desert of Jeruel. Désert de Jéruel (Đồng vắng).Một đồng vắng từ bờ Biển Chết tới thành Thê-cô-a có tháp canh

Giê-rác-mê-ên

Jerahmeel. Jérachméel (Đức Chúa Trời thương xót).I. Tên người dòng dõi Giu-đa, con của Hết-rôn, ở phía Nam Giu-đa (ISử

Giê-ru-sa-lem

Jerusalem. Jérusalem.(“Giê-ru” có nghĩa là nền, chỉ về Chúa lập vững, Thi 87:1; Ês 14:32; chỉ về phần thuộc linh

Giê-ra-mê-lít

Jerahmeelites. Jéracméliens.Dân ở phía cực nam xứ Pha-lê-tin. Khi vua Đa-vít chạy trốn, vua thường cùng những kẻ theo mình

Lên đầu trang