Tự điển Cadman

Hát-sát-sôn-Tha-ma

Hatsar-Susa. Hatsatson-Thamar.Tên cổ của Ên-ghê-đi (Sáng 14:7). Cũng có tên nầy chép trong đời Giô-sa-phát (IISử 20:2).

Hát-se-Hát-thi-côn

Hazer Hatticon. Hatser-Hatthicon (Làng ở giữa).Một thành trên bờ cõi Ha-vơ-ran, hiện nay không biết là ở đâu (Êxê 47:16).

Hát-sê-rốt

Hazeroth. Hatséroth.Một nơi dân Y-sơ-ra-ên đóng trại trong đồng vắng, có lẽ hiện nay là Hudhera (Dân 11:35; 12:16; 33:17;

Hát-so

Hazor. Hatsor.I. Một thành có đồn lũy, được chia cho chi phái Nép-ta-li (Giô 19:36). Dường như Hát-so ở giữa

Hát-tinh

Hattil. Hattil.Con cháu Hát-tinh là ở giữa con cháu của các tôi tớ Sa-lô-môn cùng Xô-rô-ba-bên từ Ba-by-lôn về (Exơ

Hát-túc

Hattush. Hattus.I. Một dòng dõi của các vua Giu-đa, và là con trai của Sê-ma-gia (ISử 3:22), thuộc đời thứ

Ha-vi-la

Havilah. Havila.Một miền trong xứ A-ra-bi, một phần dân là người Cúc, còn một phần người Giốc-tan dòng dõi Sem

Ha-vơ-ran

Hauran. Havran.Một tỉnh trong xứ Pha-lê-tin, nằm ở phía Nam Đa-mách mà Ê-xê-chi-ên nói đến hai lần (Êxê 47:16, 18).

Hạt-ha-gia

Harhaiah. Harhaja.Cha của U-xi-ên (Nê 3:8).

Ha-xa-ên

Hazael. Hazael. (Người Đức Chúa Trời trông đến).Một vua Đa-mách trị vì khoảng 886 đến 840 T.C.. Trước kia, người

Lên đầu trang