Tự điển Cadman

Ấn độ

Ấn độ India; Inde. Một nước lớn ở phía nam Á-châu, giáp địa giới phía đông nước Ba-tư. Trong Kinh […]

A-ma-léc

A-ma-léc Amalek. Cháu của Ê-sau, con của Ê-li-pha và vợ lẽ là Thim-na (Sáng 36:12). Trưởng tộc của dân Ê-đôm

Ăn năn

Ăn năn Repentance. Repentance. Nguyên văn tiếng Hê-bơ-rơ là “Nacham”, có nghĩa là được yên ủi. Trong Kinh Thánh tiếng

A-ma-léc, Dân

A-ma-léc Dân, Amalekites. Amalécites. Dân tộc nầy là dòng dõi của Ê-sau (Sáng 36:16). Trong Sáng 14:7 nói “miền dân

A-ma-ria

A-ma-ria Amariah. I. Con của thầy tế lễ Mê-ra-giốt thuộc dòng A-rôn, tổ phụ của E-xơ-ra (ISử 6:7, 52; Exơ

A-ma-sa

A-ma-sa Amasa. Amasa (gánh nặng). I. Ông là con của Gie-thê, người Ích-ma-ên, và bà A-bi-ga-in, và là cháu ngoại

A-ma-sai

A-ma-sai Amasai. ISử 12:16-18.– Khi có người thuộc về Bên-gia-min và Giu-đa đến cùng vua Đa-vít tại Xiếc-lác, thì ông

A-đam

A-đam Adam. I. Chữ A-đam có nhiều nghĩa, nhưng tóm lại có hai nghĩa chính: (1) Kẻ được dựng nên.

A-đu-lam

A-đu-lam Adullam. Adullam (Chỗ rào chắn). Thuộc nước Do-thái, ở về phía tây nam thành Giê-ru-sa-lem (Sáng 38:1; Giô 15:35);

A-ga

A-ga hoặc A-gát. Agag. Agag (Lửa bốc). I. Danh xưng thường gọi của vua A-ma-léc, cũng như danh hiệu Pha-ra-ôn

Lên đầu trang