Mê-a-ra
Mê-a-ra Mearah (KJV). Méara. Một thành hay một nơi chỉ chép trong Giô 13:4, vốn thuộc về dân Si-đôn, mà […]
Mê-a-ra Mearah (KJV). Méara. Một thành hay một nơi chỉ chép trong Giô 13:4, vốn thuộc về dân Si-đôn, mà […]
Mê-bô-nai Mebunnai. Mébunnai (xây cất). Một trong những người dũng sĩ của Đa-vít ở Hu-sa (IISa 23:27). Trong IISa 21:18,
Mê-đê-ba Medeba. Médéba (nước chảy êm dịu). Mê-đê-ba là một thành ở bên Đông Giô-đanh của người Mô-áp, được nhắc
Mê-đi Medes, Media. Médie. Người Mê-đi là dòng dõi Ma-đai, con Gia-phết (Sáng 10:2). Đất Mê-đi ở phía Tây nam
Ma-thê Martha. Marthe (Bà chủ). Tên nầy nguyên văn là Maree, tức là giống cái của Mar nghĩa là Chúa.
Mê-ghi-đô Megiddo. Méguiddo (nơi của các đội quân). Một nơi ở bờ cõi phía Nam đồng bằng Esdraelon, trên địa
Ma-thia Matthias. Matthias. Ma-thia cùng các Sứ đồ được gần gũi Chúa. Sau khi Ngài lên trời; môn đồ cử
Mem-phi Memphis. Memphis (theo Plutarch là nơi tốt lành). Kinh đô xưa của Ai-cập, cách xa Caire phía Nam độ
Ma-thi-ơ Matthew. Matthieu. Trong bốn danh sách mười hai Sứ đồ có tên Ma-thi-ơ, là người chép sách Tin lành
Mê-mu-can Memucan. Mémucan. Một trong bảy hoạn quan hầu vua A-suê-ru, “thường thấy mặt vua”, và ngồi bực cao nhứt