Môi-se
Môi-se Moses. Moise. Theo tiếng Hê-bơ-rơ là Môshẽh (kéo ra), từ nguyên gốc Ai-cập là Mẽs (lấy ra, con trai). […]
Môi-se Moses. Moise. Theo tiếng Hê-bơ-rơ là Môshẽh (kéo ra), từ nguyên gốc Ai-cập là Mẽs (lấy ra, con trai). […]
Mô-la-đa Moladah. Molada. Một thành trong xứ Giu-đa, “về phía ranh Ê-đôm tại miền Nam” (Giô 15:26; 19:2), chia cho
Mo-lóc Moloch, Molech. Moloch. Thần lửa mà người ta thờ bằng cách dâng người làm của lễ. Mo-lóc là thần
Mi-phơ-cát Inspection Gate, gate Miphkad. Porte de Miphkad (cửa). Một trong những cửa thành Giê-ru-sa-lem lúc tu bổ sau khi
Môn đồ Disciple. Disciple. Từ xưa có người làm thầy, có kẻ làm trò. Các tiên tri Cựu Ước (ICác
Mi-ri-am Miriam. Marie (cứng cỏi, dấy loạn). I. Chị của A-rôn và Môi-se (Xuất 15:20; Dân 26:59). Có lẽ là
Mống Rainbow. Arc-en-ciel. Do ánh sáng mặt trời và hơi nước óng ánh lẫn nhau mà thành ra. Khi mưa
Mi-sa-ên Mishael. Mishael (Ai là Đức Chúa Trời). I. Một người Lê-vi, con trai của U-xi-ên, và của họ Kê-hát
Mít-bê Mizpah. Mitspé. I. Mít-bê trong xứ Mô-áp ở phía Đông sông Giô-đanh, tại đó Đa-vít nhờ vua Mô-áp săn
Mít-đôn Migdol. Migdol. Nguyên văn tiếng Ai-cập là Makthal, tức cái tháp. Tên Mít-đôn là của một hay hai nơi