Tự điển Cadman

Phu tù

Phu tù Captivity. Captivité. Là địa vị bị bó buộc con người phải tùng phục kẻ thù nghịch, nhứt là […]

Rồng, Con

Rồng, Con Dragon. Dragon. Bằng tiếng Hy-lạp là Drakon, con rắn, con rồng. Trong Cựu Ước thường dịch chữ Tannin

Phù ngôn

Phù ngôn Fable. Fable. Trong Kinh Thánh có hai chỗ chép về phù ngôn để khiến ta phân biệt với

Rom-phan

Rom-phan Rephan. Romphan. Một vị thần có ngôi sao chiếu mệnh, mà những người Y-sơ-ra-ên thờ lạy nơi đồng vắng

Phù chú

Phù chú Witchcraft. Enchantement. Có 5 tiếng trong nguyên văn Hê-bơ-rơ: 1) Lâtim hay lehâtim, tức “những thuật bí mật”

Rô-sơ

Rô-sơ Rosh. Rosh (người đầu quan trưởng). I. Một con trai của Bên-gia-min, đi xuống Ai-cập với Gia-cốp và các

Phô-ti-phê-ra

Phô-ti-phê-ra Potiphera. Potiphéra. Thầy cả của thành Ôn, hoặc Héliopolis, tức thành của mặt trời. Người là cha của nàng

Ru-ma

Ru-ma Rumah. Ruma (cao, nơi cao). Nơi quê hương của cha hoàng hậu vợ Giê-hô-gia-kim (IICác 23:36). Quan niệm xưa

Rê-ghi-um

Rê-ghi-um Rhegium. Rhégium. Một thành nguồn gốc thuộc về người Hy-lạp ở trên bờ biển nước Ý-đại-lợi đối ngang với

Rê-hô-bô-ti

Rê-hô-bô-ti Rehoboth Ir. Réhoboth-Ir (thành của Rê-hô-bốt). Thành thứ hai trong các thành mà Nim-rốt lập, dự phần vào kinh

Lên đầu trang