Tự điển Cadman

Iếp-san

Ibzan. Ibtsan. Quan xét thứ mười của Y-sơ-ra-ên, cai trị trong bảy năm. Thành của người tại Bết-lê-hem nên có […]

Im-ri

Imri. Imri.I. Một người Giu-đa, thuộc dòng Phê-rết (ISử 9:4).II. Cha của Xa-cu (Nê 3:2).

Ít-bi-Bê-nốp

Ishbi-Benob. Isbi-Bénob. Một người thuộc dòng giống khổng lồ của dân Phi-li-tin, toan đánh giết Đa-vít, song bị A-bi-sai giết

Kê-lanh

Kelal. Kélal.Con cháu Pha-hát Mô-áp, là người mà E-xơ-ra bắt bỏ vợ ngoại bang (Exơ 10:30).

Kê-li-ta

Kelita. Kélita.Một người giúp đỡ E-xơ-ra giải nghĩa về luật pháp (Nê 8:7), và ký giao ước với Nê-hê-mi (Nê

Huỳnh đạo

cung Zodiac. Nguyên văn Hê-bơ-rơ Mazzaroth ở trong Gióp 38:32 và Mazzaloth trong IICác 23:5. Mazzaloth là nơi ở hoặc

Kê-lu-hu

Keluhi, Chelluh (KJV). Kéluhu.Con cháu Ba-ni, là người mà E-xơ-ra bắt bỏ vợ ngoại bang (Exơ 10:35).

Huyệt

Tomb. La tombe. Người Hê-bơ-rơ thường có tục lệ chôn người chết trong hang đá tự nhiên hoặc bởi tay

Kê-lúp

Kelub. Kélub.I. Anh em của Su-ha, có chép vào sổ chi phái Giu-đa (ISử 4:11).II. Cha của Ết-ri, người quản

Hu-sai

Hushai. Huscha# (vội vàng). Người Ạt-kít, sanh trưởng tại A-rê-ki hay A-ta-rốt (?) ở phía Tây Bê-tên và trên giới

Lên đầu trang