Tự điển Cadman

Im-ri

Imri. Imri.I. Một người Giu-đa, thuộc dòng Phê-rết (ISử 9:4).II. Cha của Xa-cu (Nê 3:2).

Ít-bi-Bê-nốp

Ishbi-Benob. Isbi-Bénob. Một người thuộc dòng giống khổng lồ của dân Phi-li-tin, toan đánh giết Đa-vít, song bị A-bi-sai giết

Kê-lanh

Kelal. Kélal.Con cháu Pha-hát Mô-áp, là người mà E-xơ-ra bắt bỏ vợ ngoại bang (Exơ 10:30).

Kê-li-ta

Kelita. Kélita.Một người giúp đỡ E-xơ-ra giải nghĩa về luật pháp (Nê 8:7), và ký giao ước với Nê-hê-mi (Nê

Kê-lu-hu

Keluhi, Chelluh (KJV). Kéluhu.Con cháu Ba-ni, là người mà E-xơ-ra bắt bỏ vợ ngoại bang (Exơ 10:35).

Kê-lúp

Kelub. Kélub.I. Anh em của Su-ha, có chép vào sổ chi phái Giu-đa (ISử 4:11).II. Cha của Ết-ri, người quản

Kê-na

Kenaz. Kénaz.I. “Trưởng tộc” Ê-đôm trong vòng con cháu Ê-sau, (Sáng 36:11, 15, 42; ISử 1:36, 53).II. Cha của Ốt-ni-ên

Kê-nan

Kenan. Kénan. I. Con của Ê-nót (Sáng 5:9-14; ISử 1:2; Lu 3:37-38). Cũng gọi là Cai-nam.II. Con A-bát-sát, và cha

Kê-móc

Chemosh. Kémosh.Một tà thần của dân Mô-áp (Dân 21:29; Giê 48:46). Cách thờ thần này cũng giống như cách thờ

Kê-na-na

Kenaanah. Kénaana.I. Con trai Binh-han, cháu của Giê-đi-a-ên, trưởng tộc chi phái Bên-gia-min (ISử 7:10), vốn là người mạnh dạn

Lên đầu trang