Tự điển Cadman

Lê-bô-na

Lebonah. Lébona.Tên một chỗ chép trong Quan 21:19, ngày nay vẫn còn, có tên gần giống thế là el-Lubban. Thành […]

Si-ho

Shihor. Shihor.I. Si-ho của Ai-cập.– (theo bản Anh cũ) là một sông đen và đục (Giô 13:3; 15:4, 47, đọc

Lê-ca

Lecah. Léca.Một tên được kể đến trong gia phổ chi phái Giu-đa (chỉ trong ISử 4:21), một con cháu của

Si-hôn

Sihon. Sihon (một bàn chải).Vua dân A-mô-rít khi người Y-sơ-ra-ên đến trên các địa giới của Xứ Thánh (Dân 21:21);

Lê-chi

Lehi. Léchi (Má, xương quai hàm).Một nơi trong xứ Giu-đa ở trên cao (Quan 15:9), đây là nơi mà người

Si-kha

Sychar. Sichar.Một thành của xứ Sa-ma-ri, ở chân núi Ê-banh, gần phần đất mà Gia-cốp đã ban cho Giô-sép con

Lê-ha-bim

Lehabim, Lehabites. Léhabim.Chỉ chép trong Sáng 10:13, là tên một dân tộc hay chi phái thuộc Mizraim. Chắc cũng là

Lê-mu-ên

Lemuel. Lémuel.Tên một vua, Kinh Thánh không chép rõ về vua đó, là người được mẹ khuyên dạy bằng những

Lê-sa

Lasha. Lésha.Một nơi chép trong Sáng 10:19 dùng làm ranh giới xứ của người Ca-na-an. Lê-sa ở miền Đông Nam

Lê-sem

Leshem. Léshem.Tên khác của La-ít, sau là Đan, chép trong Giô 19:47.

Lên đầu trang