Tự điển Cadman

Xết-rôn

Kidron. Cédron.Một khe về phía Tây bắc Giê-ru-sa-lem, gần chỗ vẫn gọi là mộ các quan xét, quay về phía […]

Xết-xa

Zelzah. Tseltsa (bóng trong chỗ nóng nực bởi mặt trời).Một thành ở trên biên giới của Bên-gia-min, gần mộ của

Xia

Zia. Zia.Người Gát có lẽ là một trưởng tộc (ISử 5:13), ở tại Ba-san.

Xi-bê-ôn

Zibeon. Tsibéon (sặc sỡ).Người Hê-vít (Sáng 36:2), có lẽ đã dẫn họ hàng mình di cư đến ở Sê-i-rơ và

Xi-bia

Zibia. Tsibia(hoàng dương cái).Một người Bên-gia-min, con trai của Sa-ha-ra-im, (ISử 8:9).

Xích

Chain. Cha#nes.(I) Xích yêu thương (Ôs 11:4), đồng nghĩa với ” những thừng của người, ” không phải như để

Xi-đim

Ziddim. Tsiddim (bên cạnh).Một thành có đồn lũy chia cho chi phái Nép-ta-li (Giô 19:35).

Xiếc-lạc

Ziklag. Tsilag.Một thành ở phía cực nam xứ Do thái (Giô 15:31) chỉ định cho người Si-mê-ôn (19:5; ISử 4:30).

Xê-ri

Zeri. Tséri.Một trong các con trai Giê-đu-thun vào đời Đa-vít (ISử 25:3). Trong câu 11 gọi là Dít-sê-ri, có lẽ

Xiếc-ri

Zicri. Zichri (ghi nhớ).I. Người Lê-vi chi họ Kê-hát, nhà Dít-ha (Xuất 6:21).II. Người Bên-gia-min, con trai Si-mê-i (ISử 8:19).III.

Lên đầu trang