Tự điển Cadman

Y-sốt

Ishhod. Isod (người sang trọng).Một người Ma-na-se sanh ra bởi Ha-mô-lê-kết (ISử 7:18).

Bê-rê

Berea, Beroea. Bérée.Một thành thuộc tỉnh Ma-xê-đoan, cách phía tây nam Tê-sa-lô-ni-ca độ 90 cây số. Đồng bằng ở bốn

Y-tai

Ithai. Itai (Người làm ruộng).I. Con trai Ri-bai, từ Ghi-bê-a của Bên-gia-min. Người là một trong số những dũng sĩ

Bê-rê-kia

Berekiah. Bérékia (được phước của Đức Giê-hô-va).I. Một hậu tự của vua Đa-vít (Dòng dõi của nhà các vua Do-thái)

Y-ta-li

Italy. Italie (tức Ý-đại-lợi).Một tên về địa dư vào thế kỷ thứ V T.C. chỉ có nghĩa là một địa

Y-ke

Ikkesh. Ikkès (bại hoại).Cha của Y-ta, một quan tướng của Đa-vít và là người mạnh dạn (IISa 23:26; ISử 11:28).

Y-lai

Ilai. Ilai (cao cả).Một trong những dũng sĩ của Đa-vít (ISử 11:29), cũng gọi là Sanh-môn trong IISa 23:28.

Y-mê

Immer. Immer (hay nói).I. Con cháu của A-rôn. Họ người trở nên trưởng tộc trong đời Đa-vít, và làm ban

Y-pha-nho

Spain. Espagne.Xem Rô 15:24, 28. Tên chỉ địa phương, chỉ về Tarressu của người Hy-lạp, có lẽ vẫn được gọi

Y-ra

Ira. Ira (canh giữ).I. Người Giai-rơ làm thầy tế lễ và tể tướng của Đa-vít (IISa 20:26).II. Một trong những

Lên đầu trang