Bết-A-ma-vết
Beth Azmaveth. Beth-Azmaveth.Một thành của chi phái Bên-gia-min được nói đến trong Nê 7:28. Bốn mươi hai dân thành nầy […]
Beth Azmaveth. Beth-Azmaveth.Một thành của chi phái Bên-gia-min được nói đến trong Nê 7:28. Bốn mươi hai dân thành nầy […]
Beth Anath. Beth-Hanath (Nhà có tiếng vang).Một thành của chi phái Nép-ta-li (Giô 19:38) ngày nay là el-Baneh. Người Nép-ta-li
Beth-Anoth. Beth-Anoth (Nhà có tiếng vang).Một thành trong miền núi xứ Do-thái (Giô 15:59). Ngày nay là Hanin.
Beth Arabah. Beth-Araba.Giô 15:6, 61. Một trong 6 thành Do-thái ở trong nơi thấp của trũng sông Giô-đanh và biển
Bernice. Bérénice.Là con gái của vua Hê-rốt Ạc-ríp-ba thứ nhứt, là chị của Ạc-ríp-ba thứ hai (Công 12:1), là cháu
Beth-Arbel. Beth-Arbel (Nhà phục binh của Chúa).Tại nơi này, vua A-sy-ri là Sanh-ma-ma-sa, đã đánh bại vua Ô-sê, nhà vua
Ithamar. Ithamar.Con út của A-rôn (Xuất 6:23; ISử 6:3; 24:1). Cùng với cha và ba anh lớn, người được biệt
Ithiel. Ithiel (Đức Chúa Trời ở với ta).I. Một trong hai người mà A-gu-rơ gởi lời tiên tri mình (Châm
Iturea. Iturée.Một miền chiếm cứ bởi một dân gọi là Giê-thu là dòng dõi của Ích-ma-ên (Sáng 25:15; ISử 1:31).