Tự điển Cadman

Bết-Giê-si-mốt

Beth Jeshimoth. Beth-Jésimoth (Nhà hoang vu).Một thành ở phía đông sông Giô-đanh, trong đồng vắng Mô-áp, là nơi mà dân […]

Bết-Ha-ram

Beth Haram. Beth-Haram.Một thành xứ Gát, phía Đông sông Giô-đanh (Giô 13:27). Thành này mang tên là Bết-ha-ran (Dân 32:26)

Bết-ha-ran

Beth Haran. Beth-Haran.Một thành của chi phái Gát dựng lên, ở phía Đông sông Giô-đanh (Dân 32:36). Cũng gọi là

Bết-hê-xen

Beth Ezel. Maison d’ Esel (Nhà bền vững).Có lẽ ở miền cách núi Do-thái gần Xê-nan (Giô 15:37). Tuy ở

Bết-Hô-rôn

Beth Horon. Beth-Horon (Nhà của sự rỗng không).Tên thành lũy thuộc chi phái Ép-ra-im (Giô 21:22), do Sê-ê-ra con gái

Bê-thu

Bethul. Béthul.Một thành ở phía Nam chi phái Si-mê-ôn (Giô 19:4), có lẽ cũng có tên là Kê-sinh (Giô 15:30),

Bê-ri

Beri. Béri (Cái giếng).Con trai của Xô-pha, thuộc chi phái A-se (ISử 7:36)

Bết-A-ven

Beth-Aven. Beth-Aven (Nhà của sự hư không).Là một vùng trong miền núi Bên-gia-min, phía đông Bê-tên (Giô 7:2; 18:12), ở

Bê-ri-a

hoặc Bê-ria. Beriah. Béria (Trong cơn tai nạn)I. Con của A-se (Sáng 46:17; Dân 26:44).II. Con của Ép-ra-im. Có lẽ

Bết-Ba-anh-Mê-ôn

Beth Baal Meon. Beth-Baal-Méon.Trên đồng bằng phía đông sông Giô-đanh, thuộc chi phái Ru-bên (Giô 13:17), về sau đặt tên

Lên đầu trang