Si-mê-am
Shimeam, Shimeah. Siméam.Một dòng dõi của Giê-i-ên, tổ phụ của Ga-ba-ôn (ISử 9:38). Trong ISử 8:32 gọi là Si-mê-a.
Shimeam, Shimeah. Siméam.Một dòng dõi của Giê-i-ên, tổ phụ của Ga-ba-ôn (ISử 9:38). Trong ISử 8:32 gọi là Si-mê-a.
Shimeath. Siméath (tiếng đồn).Một người nữ Am-môn, mẹ của Xa-bát, một trong những người giết vua Giô-ách (IICác 12:21; IISử
Shimei. Siméi (có danh tiếng).I. Con trai Ghẹt-sôn, cháu của Lê-vi (Dân 3:18; ISử 6:17, 29; 23:7, 9, 10; Xa
Silas. Silas.Sau khi Cứu Chúa lên trời, Si-la là môn đồ được lựa chọn đầu tiên ở Giê-ru-sa-lem. Có người
Simeon. Siméon (nghe biết).I. Con của Gia-cốp và Lê-a (Sáng 29:33). Có người nói: Si-mê-ôn đối đãi với Giô-sép ác
Shillem. Shillem (tiền thưởng).Con trai Nép-ta-li, người sáng lập ra một chi phái (Sáng 46:24; Dân 26:49).
Smyrna. Smyrne.Cũng như Ê-phê-sô, Si-miệc-nơ là thành trọng yếu ở Tiểu A-si. Thành nầy ở trên bờ biển Ionie, ở
Shimron Meron. Shimron-Méron.Một thành của dân Ca-na-an, mà vua của nó bị chinh phục và giết bởi Giô-suê (Giô 12:20).
Cilicia. Cilicie.Một tỉnh ở xứ Tiểu A-si, ngăn cách phía Bắc với Cáp-ba-đốc , Ly-cao-ni và Isausia, bởi dãy núi