Bone. Os.
Kinh Thánh thường dùng các từ như: xương cốt run rẩy, xương cốt bị nóng cháy, xương cốt bị gãy, xương cốt mục, và xương cốt khô héo làm thí dụ về lòng người ta sợ hãi, đau thương, lo buồn, khổ sở (Gióp 4:14; 30:30; Thi 6:2; 42:10; 51:8; Châm 14:30; 17:22; Giê 23:9). A-đam nói vợ là xương thịt mình (Sáng 2:23). La-ban xưng Gia-cốp là cốt nhục mình (Sáng 29:14). Ê-xê-chi-ên chịu Đức Thánh Linh cảm động, thấy có những hài cốt được nhận sanh khí mà sống lại và đứng dậy (Êxê 37:1-10). Xương cốt Chúa Jêsus không gãy làm cho lời Kinh Thánh được ứng nghiệm (Giăng 19:36). Sau khi sống lại, Chúa phán cùng môn đồ rằng: “Thần thì không có thịt xương, mà các ngươi thấy ta có” (Lu 24:39).