Thiếc

Tin. Étain.

Là một thứ kim khí, tiếng Hê-bơ-rơ là bedil, ở riêng, hoặc là hợp kim. Thiếc lấy từ quặng mà nấu ra; và có khi là chất bã từ quặng bạc (Êxê 22:20). Thiếc dùng ở trong xứ Pha-lê-tin và miền lân cận trước thời Xuất Ai-cập (Dân 31:22), trong xứ Ai-cập thiếc được dùng rất sớm, ít nhứt là dòng vua thứ sáu. Công dụng chính của thiếc là làm đồng đỏ, ấy là một thứ hợp kim gồm có thiếc và đồng bóng láng. Những người Ty-rơ được Phê-ni-xi cung cấp thiếc cho (Êxê 27:12). Thiếc lấy được từ Tây-ban-nha, song theo Plinny hầu hết thiếc ra từ các cù lao ở đại dương phía Tây. Chắc rằng các đảo đó là một với Anh quốc, và các mỏ ở nước Anh là nguồn cung cấp chính thiếc cho cả thế giới thời xưa, và các thủy thủ Phê-ni-xi xưa đã mở một cuộc hành trình trực tiếp từ Tây-ban-nha cho đến Cornwall mà lấy thiếc. Sau đó, thiếc được vận tải sang Pháp đến cửa sông Rhône, thời gian hành trình đó khoảng chừng 30 ngày.

Lên đầu trang