Captain of the guard. Garde royale.
Thị vệ là kẻ hộ vệ của quốc vương hoặc những người quí tộc. Kinh Thánh có chép thị vệ của Pha-ra-ôn (Sáng 37:36), và thị vệ của Nê-bu-cát-nết-sa (IICác 25:8). Nguyên ý nó là người tể phu (người làm thịt súc vật) chớ không phải là người hành hình. Thị vệ của vua Y-sơ-ra-ên cũng có thể xưng là kẻ tiền dẫn (người dẫn đầu). Chức vụ người đó là hầu hạ trước mặt vua (IISa 23:17; IICác 10:25; 11:4. Xem IISa 15:1; ICác 1:5; 14:28). Thị vệ của vua Đa-vít phần nhiều là người ngoại bang do vua chiêu mộ đến. Bê-na-gia làm đầu trưởng thị vệ (IISa 20:23).