Tàn tật

Tàn tật Crippled. Un défaut.

Nguyên văn Hê-bơ-rơ là m#m, me#m. Chữ nầy không chỉ về bịnh tật ngoài da, như ta tưởng; song dùng chung cho bất cứ một hay mọi tật nguyền trên da như mụn, nhọt, ghẻ ngứa, v.v…, cả đến xước da, và những vết thương như trong Lê 24:19, 20, cũng chỉ đến những vết đạo đức như trong Êph 5:27. Theo luật pháp thì người tàn tật không được làm thầy tế lễ; súc vật tàn tật không được dùng làm của lễ (Lê 21:18-20; 22:20-24). Điều đó cho chúng ta thấy rằng Cứu Chúa Jêsus là Đấng trọn lành, về lễ nghi là của lễ đáng nhận như “chiên con vô tội không tì vết” (Hêb 9:14; IIPhi 1:19), và các môn đồ cũng phải giữ mình thanh sạch, tức “không vết” trước mặt Ngài. (Êph 5:27).

Lên đầu trang