Mỡ sữa Butter. Beurre.
Trong Kinh Thánh, mỡ sữa là sữa đóng váng (Sáng 18:8; Phục 32:14; Châm 30:33; Ês 7:15-22). Mỡ sữa mà Gia-ên cho Si-sê-ra là thứ sữa chua, tiếng A-rạp gọi là leben. Mỡ sữa trong Châm 30:33 là một thực phẩm được làm như sau: người ta lấy một bầu da làm toàn bằng da trâu non và đổ sữa vào cho đầy; kế đó những người đàn bà nhào hoặc lặc mạnh mãi. Sau đó, họ đổ sữa ra và đun sôi hoặc làm tan ra, rồi đựng trong những bầu bằng da dê. Mùa đông đến, sữa đó giống như mật có đường, còn mùa hè thì chỉ như dầu thôi.