CANH-GIỮ, KẺ

Thường dùng lính làm kẻ canh giữ Mat 27:65-66

Có khi dùng thường dân làm kẻ canh giữ Nê 7:3

Thường cắt kẻ canh giữ:

Đi canh tuần thành phố ban đêm Nhã 3:3;5:7

Trên tháp canh IICác 9:17;Ês 21:5

Trên vách thành Ês 62:6

Trong đường phố Thi 127:1

Xung quanh đền thờ tại Giê-ru-sa-lem vào cơ hội đặc biệt IICác 11:6

Nhằm lúc hiểm nguy:

Thêm số kẻ canh giữ Giê 51:12

Kẻ canh giữ cả ngày lẫn đêm Nê 4:9;Ês 21:8

Khi có kẻ lạ đến gần thì phải báo tin vào thành IISa 18:24-27;IICác 9:18-20;Ês 21:6-7,9

Khi thấy thù nghịch đến gần thì phải rao báo cho trong thành hay Êxê 33:2-3

Nếu Chúa không coi giữ thì kẻ canh giữ làm luống công Thi 127:1

Kẻ canh giữ theo phiên mà canh Nê 7:3

Ám chỉ đến kẻ canh giữ ngủ quên ban đêm Mat 28:13-14

Nếu thấy thù nghịch đến mà kẻ canh giữ không rao báo cho dân hay thì bị xử tử Êxê 33:6

Khách qua đường thường hỏi thăm kẻ canh giữ Ês 21:11

Kẻ canh giữ làm ví dụ về:

Đầy tớ Chúa Ês 52:8;62:6;Êxê 3:17;Hêb 13:17

Đầy tớ của Chúa ở bất trung (đui mù) Ês 56:10

Kẻ hằng trông đợi Chúa Thi 130:5-6

Lên đầu trang