Túi hoặc bao

Purse or bag. Bourse, Sac.

Là một đồ dùng để đựng tiền. Lu 10:4 chép: “Đừng đem túi, bao, ” và 12:33:1- “Hãy sắm sẵn túi không hư, ” Mat 10:9 “Đừng đem vàng hoặc bạc hoặc tiền trong lưng;” Mác 6:8: “Đừng đem tiền bạc trong dây lưng.” Thắt lưng người Đông phương dầu có khi làm bằng da không thuộc, hoặc dệt bằng lông lạc đà, cũng là một công nghệ tinh xảo và đẹp đẽ, hoặc làm rộng để đựng tiền, có khi làm bằng lụa hoặc vải, có từng ngăn xếp lại và tiền để trong đó.

Túi tiền hoặc quỹ tiền chung của các môn đồ ở trong tay Giu-đa giữ (Giăng 12:6); thật ra là một “hộp” nhỏ nguyên để đựng đầu nhạc khí bằng hơi (so 13:29). Cũng một chữ đó chỉ về những rương nhỏ đựng các tiền dâng ở Đền thờ (so IICác 12:10; Mác 12:41). Trước khi biết dùng tiền đúc, người ta buộc những tiền bạc hoặc vàng vào một bao hoặc ở dây lưng, và cũng xâu những nhẫn bằng kim khí quí vào một dây (Sáng 42:35). Chữ dịch là “gói bạc” đây là một vật người ta ưa dùng để đựng của quí như đồ trang sức và tiền, dùng nghĩa bóng trong ISa 25:29 “bọc của sự sống” (theo bản Anh) tức là những ngăn đựng đồ trang sức của đời sống. Cũng xem Châm 7:20; Aghê 1:6. “Túi của thương gia” nhỏ thường thắt nút lại trong một khăn tay để đem các trái cân và dĩa cân các đồ vật (Phục 25:13; Mi 6:10). Đó cũng chỉ về túi đựng tiền, như Châm 1:14 nói về túi định để bạc chung của những kẻ ác, và có khi mang ở dây lưng (so Ês 46:6).

Bao là một thứ túi dết đựng lương thực, hoặc vật cần cho một ngày (Mat 10:10). Bao thường làm bằng da chiên lột cả xác và thuộc đi, đeo ở trên vai bằng quai. Mỗi người chăn chiên và chủ trại đều có túi đó. Đa-vít có một túi trong để năm viên đá nhặt ở dưới suối phòng khi tự vệ mà đấu địch cùng Gô-li-át (ISa 17:40, gọi là túi chăn chiên).

Lên đầu trang