Camp. Camp.
Sự dừng lại của một đạo binh hay một đoàn dân nào, tại đó những nơi ở tạm thời được dựng lên (Xuất 14:19; ISa 4:5; 17:4; IICác 7:7). Có lập những điều lệ nghiêm nhặt cho đạo binh của Y-sơ-ra-ên để giữ lấy sự vệ sinh chung cho trại quân (Phục 23:9-14). Sự sắp đặt trại quân của dân Hê-bơ-rơ đi cư mà họ phải theo suốt trong đồng vắng được mô tả trong Dân 1:47-2:34; 3:14-39, so 10:11-28. Xem bài Si-tim. Mười hai chi phái đóng trại xung quanh Đền tạm: phía Bắc có trại của ba chi phái Đan, A-se, Nép-ta-li; phía Nam ba chi phái Ru-bên, Si-mê-ôn, Gát; phía Đông Giu-đa, Y-sa-ca, Sa-bu-lôn; phía Tây, Ép-ra-im, Ma-na-se, Bên-gia-min. Song chỉ có thể giữ như vậy khi dân sự đóng trại nơi đồng bằng.
Tiến sĩ Scofield chú thích về trại quân: Lê 4:12.– Ý nghĩa của “đem ra khỏi trại quân” Xem bài Sách Lê-vi-ký.