Lần thứ nhứt Kinh Thánh nói về người làm chức vụ thầy tế lễ Sáng 4:3-4
Nhằm đời các thánh tổ kể gia trưởng làm chức vụ thầy tế lễ Sáng 8:20;12:8;35:7
Sau khi ra khỏi Ê-díp-tô những gã thiếu niên (con đầu lòng) làm chức vụ thầy tế lễ Xuất 24:5 và 19:22
Đức Chúa Trời định luật cho các con trai A-rôn phải làm chức vụ thầy tế lễ Xuất 29:9;40:15
Ở ngoài dòng dõi A-rôn, hết thảy mọi người khác không được hành chức thầy tế lễ Dân 3:10;16:40;18:7
Đức Chúa Trời biệt thầy tế lễ riêng ra thánh để làm chức thầy tế lễ Xuất 29:44
Thầy tế lễ được lập lên trước mặt hội chúng để hành chức thầy tế lễ Xuất 28:3; Dân 3:3
Những lễ nghi về sự lập thầy tế lễ:
Tắm rửa trong nước Xuất 29:4; Lê 8:6
Mặc áo thánh Xuất 29:8-9;40:14; Lê 8:13
Xức dầu Xuất 30:30;40:13
Dâng các tế lễ Xuất 29:10-19; Lê 8:14-23
Chịu thoa huyết của con hi sinh Xuất 29:20-21; Lê 8:23-24
Giao trong tay người của lễ đưa qua đưa lại Xuất 29:22-24; Lê 8:25-27
Ăn thịt con hi sinh Xuất 29:31-33; Lê 8:31-32
Lập thầy tế lễ lên thì giữ lễ phong chức trải qua bảy ngày Xuất 29:35-37; Lê 8:33
Sau khi thầy tế lễ được biệt riêng ra thì phải ở trong đền tạm trong bảy ngày nữa Lê 8:33-36
Người nào có tật bịnh không được làm chức thầy tế lễ Lê 21:17-33
Hễ ai muốn làm chức thầy tế lễ phải tìm gia phổ mình ra cho trọn trước đã, rồi sau mới làm đặng Exơ 2:62; Nê 7:64
Lễ phục của thầy tế lễ:
Áo lá Xuất 28:40;39:27
Đai Xuất 28:40
Mũ Xuất 28:40;39:28
Quần lót Xuất 28:42;39:28
Phải mặc lúc làm lễ lập lên Xuất 29:9;40:15
Phải mặc luôn đương khi hành chức tại đền tạm Xuất 29:21
Được để trong các phòng thánh Êxê 44:19
Lắm khi do dân sự sửa soạn Exơ 2:68-69; Nê 7:70,72
Thầy tế lễ phải tắm rửa trong thùng đồng trước khi vào hành chức Xuất 30:18-21
Chức vụ của thầy tế lễ là:
Phải coi sóc việc đền tạm Dân 18:1,5,7
Phải lấy bức màn bao phủ các đồ đạc khi dời trại quân đi Dân 4:5-15
Dâng của tế lễ Lê 1:1-6:30; IISử 29:34;35:11
Thắp và khêu tim đèn thánh Xuất 27:20-21; Lê 24:3-4
Giữ lửa trên bàn thờ cháy luôn Lê 6:12-13
Đốt hương Xuất 30:7-8; Lu 1:9
Đặt và cất bánh trần thiết Lê 24:5-9
Dâng các của lễ trái đầu mùa Lê 23:10-11; Phục 26:3-4
Chúc phước cho dân sự Dân 6:23,27
Làm lễ tẫy uế cho kẻ bị ô uế Lê 15:30-31
Phân xử trong cuộc ghen tương Dân 5:14-15
Khán bịnh phung Lê 13:2-59;14:34-45
Xét xử việc tranh tụng Phục 17:8-13;21:5
Dạy luật pháp Phục 33:8,10; Mal 2:7
Thổi kèn nhằm các kỳ lễ Dân 10:1-10; Giô 6:3-4
Khiêng hòm giao ước Giô 3:6,17;6:12
Giục lòng mạnh mẽ dân sự lúc ra trận Phục 20:1-4
Định giá cho các vật biệt riêng ra thánh Lê 27:8
Thầy tế lễ nhờ bàn thờ mà sống, vì không có cơ nghiệp gì Phục 18:1-2; ICô 9:13
Bổng lộc của thầy tế lễ là:
Một phần mười trong của một phần mười nộp cho người Lê-vi Dân 18:26,28; Nê 10:37-38; Hêb 7:5
Các của lễ đầu mùa Dân 18:8,12-13; Phục 18:4
Bạc chuộc con đầu lòng Dân 3:48,51;18:15-16
Thịt con đầu lòng của thú vật Dân 18:17-18 và Xuất 13:12-13
Lông chiên đầu mùa Phục 18:4
Bánh trần thiết sau khi cất khỏi đền tạm Lê 24:9; ISa 21:4-6; Mat 12:4
Được một phần của các của lễ Lê 7:6-10,31-34; Dân 6:19-20;18:8-11; Phục 18:3
Phàm vật gì dân Y-sơ-ra-ên phú dâng Dân 18:14
Của hoạnh tài nếu không kiếm được nguyên chủ để trả lại Dân 5:8
Một phần nhứt định trong của chiến tranh Dân 31:29,41
Mười ba thành ban cho thầy tế lễ ở ISử 6:57-60; Dân 35:1-8
Thầy tế lễ có phép mua đất ruộng khác làm cơ nghiệp ICác 2:26; Giê 32:8-9
Những đặc luật về thầy tế lễ:
Không phép cưới gả người nào không xứng đáng Lê 21:7
Không phép để tang cho ai, trừ ra bà con thân thích Lê 21:1-6
Không phép uống rượu v.v… đương khi hành chức trong đền tạm Lê 10:9; Êxê 44:21
Không nên ăn con thú chết tự nhiên hay bị xé Lê 22:8
Đương bị ô uế không thể hành chức Lê 22:1-2 và Dân 19:6-7
Đương khi bị ô uế, không phép ăn đến vật thánh Lê 22:3-7
Kẻ kiều ngụ và kẻ làm mướn chẳng được phép ăn vật thánh Lê 22:10
Các đầy tớ trong nhà và bỏ tiền mua về có phép ăn đến vật thánh Lê 22:11
Con gái của thầy tế lễ gả cho kẻ ngoại bang không được phép ăn vật thánh Lê 22:12
Kẻ lầm ăn vật thánh phải đền giá vật ấy cho thầy tế lễ Lê 22:14-16
Đa-vít chia các thầy tế lễ ra làm 24 ban thứ ISử 24:1-19; IISử 8:14;35:4-5
Có bốn ban thứ ở Ba-by-lô trở về, được chia ra làm 24 Exơ 2:26-39; Lu 1:5
Mỗi ban thứ có một ban trưởng ISử 24:6,31
Định các phận sự thầy tế lễ bởi sự bắt thăm Lu 1:9
Kẻ xâm phạm đoạt lấy chức thầy tế lễ bị tội nặng Dân 16:1-35;18:7; IISử 26:16-21
Nhằm cơ hội đặc biệt có người không thuộc về dòng dõi A-rôn hành chức thầy tế lễ Quan 6:24-27; ISa 7:9; ICác 18:33
Thầy tế lễ có khi:
Tham lam ISa 2:13-17; Giê 6:3
Say rượu Ês 28:7
Dâm đãng, gian ác ISa 2:22-24
Giả dối Giê 6:3
Ngộ giải dị tượng của Đức Chúa Trời Ês 28:7
Làm cho người ta trái luật pháp Mal 2:8
Chậm dọn mình thánh đặng hầu việc Đức Chúa Trời IISử 29:34
Thầy tế lễ thường dự phần về sự đoán phạt dân sự Giê 14:18; Ga 2:20
Vua Giê-rô-bô-am và vua khác đều lựa chọn những người hèn mạt mà làm thầy tế lễ ICác 12:31; IICác 17:32
Sự hầu việc của thầy tế lễ không thể cất tội lỗi Hêb 7:11;10:11
Thầy tế lễ làm hình bóng về:
Christ Hêb 10:11-12
Thánh đồ Xuất 19:6; IPhi 2:9