Tower. Tour. Một tòa cao ngất, chiều cao nhiều hơn chiều rộng. Người ở xứ Pha-lê-tin thường xây tháp trong vườn nho để canh gác. Một cái lều cũng đủ để người canh gác vườn nho khỏi bị mưa gió (Ês 1:8); nhưng nếu có một cái tháp, thì lâu bền hơn và đẹp hơn. (Ês 5:2; Mat 21:33; Mác 12:1). Những tháp to lớn hơn được xây cất để phòng thủ. Tháp dựng lên ở những chỗ bền vững của biên giới, hoặc những nơi nguy hiểm, như Ê-đe (Sáng 35:21; Mi 4:8; Ês 21:5, 8, 11, v.v.), hoặc ở trong đồng vắng để cho những người chăn chiên được an ổn, và tránh khỏi những kẻ trộm cướp (IICác 17:9; IISử 26:10). Tháp là một phần quan trọng trong hệ thống phòng giữ của thành (IISử 14:7; Nê 3:1). Tháp được lập nên bên cạnh cửa thành, góc vách tường, và xen vào ở những khoảng giữa (IISử 26:9). Có đặt những người canh gác ở trên các tháp (IICác 9:17). Những máy móc, binh bị để bắn tên và đá được dựng ở trên (IISử 26:15), và những công dân được trú ẩn tại trong các tháp đó khi có kẻ thù hăm dọa (Quan 9:51, 52; Thi 61:3). Trong những vách tường dày của tháp, cư dân sống yên ổn; phần cao của tháp co để chừa những lỗ cho ánh sáng và không khí lọt vào, kẻ thù không làm gì được; và từ các tháp, quân lính có thể dùng khí giới bắn ra trúng kẻ thù.