THÀNH

Lần thứ nhứt nói đến thành Sáng 4:17

Xây cất thành để người ta ở Thi 107:7,36

Lắm khi xây cất thành để lưu truyền thanh danh Sáng 11:4

Có khi thành được xây cất thêm rộng lớn hơn bởi huyết và gian ác Mi 3:10; Ha 2:12

Thành được xây cất:

Bằng gạch Sáng 11:3; Xuất 1:11,14

Bằng đá và gỗ Thi 102:14; Êxê 26:12

Trên nền vững vàng Exơ 6:3; Khải 21:14

Cách tề chỉnh Thi 122:3

Bằng kiểu vuông Khải 21:16

Gần con sông Thi 46:4;137:1

Trên núi Mat 5:14; Lu 4:29; Khải 17:9

Tại đồng bằng Sáng 11:2,4;13:12

Trong đồng vắng IISử 8:4; Thi 107:35-36

Tại nơi tốt đẹp IICác 2:19; Thi 48:2

Có đường phố Dân 22:39 (Ki-ri-át Hút-sốt, nghĩa là thành có đường phố); Xa 8:5; Lu 14:21

Có cửa để ra vào Sáng 4:24; Nê 13:19,22

Cũng có vách tường chung quanh Phục 1:28;3:5

Nhiều thành có núi để làm đồn lũy Thi 125:2; Ês 33:16

Có thành cũng có vách thành làm đồn lũy IISử 11:5-10,23; Thi 48:12-13; Giê 4:5; Đa 11:15

Nhiều thành có đất rộng chung quanh châu thành Dân 35:2; Giô 21:3

Có thành được đặt tên theo:

Họ hành của kẻ sáng lập Sáng 4:17; Quan 18:29

Chủ đất của thành ICác 16:24

Tên bổn xứ của nó Dân 4:29-30

Số thành nhiều Giô 15:21; ISử 2:22; Giê 2:28

Số dân cư đông đúc Giôna 4:11

Nhiều thành rất rộng lớn và nguy nga Sáng 10:11-12; Phục 6:10; Đa 4:30; Giô 3:3

Có thành được xây cất nhằm thời thượng cổ Sáng 10:11-12

Cũng có thành rất nhỏ Sáng 19:20; Truyền 9:14

Các thành chia ra nhiều thứ là:

Đế đô Dân 21:26; Giô 10:2; IISa 12:26

Thành kiên cố Giô 10:20; Ês 36:1

Thành dùng làm kho tàng Xuất 1:11; IISử 8:4,6

Thành buôn bán Êxê 27:3

Thành chứa xe IISử 1:14;9:25

Thành của người Lê-vi Lê 25:32-33; Dân 35:7-8

Thành ẩn náu Dân 35:6

Người ở trong thành gọi là công dân Công 21:39

Thành nhờ sự buôn bán mà được thạnh vượng Sáng 49:13 và Phục 33:18-19; Êxê 28:5

Cách kiến trúc để dự bị nước cho thành IICác 18:17;20:20

Làm thành nhiều chỗ ICác 14:11; Thi 59:6,14

Quan tướng cai trị thành IISử 33:14; IICô 11:32

Thành có quan án Phục 16:18; IISử 19:5

Người canh giữ thành ban đêm Thi 127:1; Nhã 5:7; Ês 21:11

Thành có kho tàng chứa thực vật IISử 11:11-12

Nhiều thành có cơ binh phòng thủ IISử 17:2,19

Có thành có tháp vững bền Quan 9:51

Nhiều thành xây đồn lũy để phòng thủ IISử 11:5

Thành vững bền làm nơi ẩn núp trong cơn nguy hiểm Giê 8:14-16

Lắm khi dân cư bỏ thành chạy trốn, quân thù kéo đến chiếm cứ ISa 31:7; Giê 4:29

Thành thường bị:

Quân thù hãm lấy Giô 8:3-7; Quan 9:44

Vây phủ Phục 28:52; ICác 8:37; IISử 6:28

Cướp Giê 20:5

Dịch lệ làm chết dân cư ISa 5:11

Đói kém Giê 52:6; Amốt 4:6

Hoang vu Ês 17:9; Êxê 26:19

Thiêu hủy Quan 20:38,40; Ês 1:7

Trở nên nơi đổ nát Ês 25:2

Phá và rắc muối ở trên Quan 9:45

Ngụ ý nói đến sự khó trong khi hãm lấy thành Châm 18:19; Giê 1:18-19

Thành nơi thế hạ là tạm thời Hêb 13:14

Thành làm ví dụ về:

Thánh đồ Mat 5:14

Hội Thánh hữu hình Nhã 3:2-3; Khải 11:2

Hội Thánh vô hình và đắc thắng Khải 21:2;22:19

Thiên đàng Hêb 11:16

Sự chối bỏ chánh đạo Khải 16:19;17:18

Tài sản của kẻ giàu Châm 10:15

Lên đầu trang