THÁNH ĐỊA

(Xứ Palestine)

Thánh địa rất màu mỡ Xuất 3:8; Dân 13:27; Phục 8:7-9;11:10-12

Thánh địa có đủ thứ khoáng vật Phục 8:9;33:15

Thánh địa gọi là:

Đất của Giê-hô-va Ôs 9:3

Đất vinh hiển Đa 8:9;11:16

Đất Phi-li-tin Ês 14:29,31

Xứ Lê 26:42; Lu 4:25

Xứ Ca-na-an Sáng 11:31; Lê 14:34

Xứ Y-sơ-ra-ên ISa 13:19; Mat 2:20-21

Xứ Giu-đa Ês 26:1

Xứ người Hê-bơ-rơ Sáng 40:15

Xứ đã hứa Hêb 11:9

Xứ Em-ma-nu-ên Ês 8:8

Xứ tốt đẹp Thi 106:24

Xứ rất tốt Dân 14:7; Phục 3:25

Xứ Pha-lê-tin Xuất 15:14

Dân nguyên cư của thánh địa Sáng 10:15-20; Phục 7:1

Dân nguyên cư của thánh địa vì tội ác quá nên bị đuổi khỏi xứ Sáng 15:16; Xuất 23:23; Lê 18:25; Phục 18:12

Thánh địa được hứa cho:

Áp-ra-ham Sáng 12:7;13:15;17:8

Y-sác Sáng 26:3

Gia-cốp Sáng 28:13,15;35:12

Đức Chúa Trời lập giao ước với dân Y-sơ-ra-ên đặng ban thánh địa cho họ Xuất 6:4

Sự quảng đại của thánh địa:

Theo như Đức Chúa Trời đã hứa Sáng 15:18; Phục 1:7; Giô 1:4

Theo như được chia ra lần thứ nhứt Dân 34:1-12

Trong đời trị vì của Sa-lô-môn ICác 4:21,24; IISử 9:26

Môi-se sai 12 người do thám thánh địa Dân 13:1-33

Giô-suê chinh phục thánh địa Giô 6:1-12:24

Bắt thăm để chia thánh địa Dân 34:16-29; Giô 13:6-14

Định thánh địa cho chi phái nào có phần nấy Giô 14:1-19:51

Không được phép đoạn mãi cơ nghiệp trong thánh địa Lê 25:10,23

Đức Chúa Trời định năm sa-bát cho thánh địa Lê 25:2-5

Muốn ở thánh địa luôn thì phải vâng lời Lê 26:3 v.v…; Phục 5:33;11:16-17,22-25

Thánh địa được chia ra:

Mười hai tỉnh trong đời Sa-lô-môn ICác 4:7-19

Hai nước nhằm đời Giê-rô-bô-am ICác 11:35-36;12:19-20

Bốn tỉnh trong đời dân La-mã cai trị Lu 3:1

Nhằm đời Sa-lô-môn:

Dân cư thánh địa đông đúc ICác 3:8; IISử 1:9

Sự buôn bán của thánh địa thánh vượng ICác 9:26-28;10:22-29

Thánh địa được hưng thạnh lắm ICác 4:20

Tại thánh địa có mồ mả của các thánh tổ Sáng 49:29-31;50:13,25; Giô 24:32

Thánh địa làm hình bóng về sự yên nghỉ của thánh đồ Hêb 4:1-2,9

Lên đầu trang