Đức Chúa Trời hứa trước sẽ tha tội Ês 1:18;27:9;33:24;40:2;43:25; Giê 31:34 và Hêb 8:12; Giê 33:8
Sự tha tội ấy là sự cứu chuộc Êph 1:7; Cô 1:14
Đức Chúa Trời đã sai Jêsus Christ đến đặng ban sự tha tội cho chúng ta Lu 1:68-69,77; Công 5:31
Không đổ huyết ra thì không được sự tha tội Hêb 9:22 và Lê 17:11
Huyết của các con sinh tế không linh nghiệm để tha tội Hêb 10:4,11
Các sự tẩy uế bề ngoài chẳng có thể tìm được sự tha tội Gióp 9:30-31; Giê 2:22
Chỉ nhờ huyết của Jêsus Christ mà được sự tha tội Xa 13:1; Mat 26:28; Êph 1:7; Cô 1:14; Hêb 9:14; IGiăng 1:7
Chỉ một mình Đức Chúa Trời có thể tha thứ Đa 9:9; Mi 7:18; Mác 2:7; Lu 5:21
Jêsus Christ cũng có quyền tha tội Mat 9:6; Mác 2:10; Lu 7:48
Đức Chúa Trời sẵn lòng tha tội Xuất 34:7; Dân 14:18; Nê 9:17; Thi 78:38;86:5; Ês 55:7; Mi 7:18
Sự tha tội bày tỏ ra:
Lòng yêu thương của Đức Chúa Trời Ôs 14:2,4
Lòng nhân từ của Đức Chúa Trời Xuất 3:7; IISử 30:17-19; Thi 51:1; Châm 16:6; Mi 7:18
Sự thiện của Đức Chúa Trời Thi 86:5
Sự thương xót của Đức Chúa Trời Thi 51:1;78:38;103:8-12; Ês 55:7; Mi 7:18-19; Lu 1:77-78
Ân điển của Đức Chúa Trời Rô 5:15-16; Êph 1:7
Sự nhịn nhục của Đức Chúa Trời Rô 3:25
Sự công bình của Đức Chúa Trời IGiăng 1:9
Lòng thành tín của Đức Chúa Trời IGiăng 1:9
Sự được tha tội là:
Bởi phương pháp Jêsus Christ Lu 1:69,77; Công 5:31;13:38; IICô 5:19; Êph 1:7;4:32
Bởi huyết của Jêsus Christ Mat 26:28; Rô 3:24; Êph 1:7; Cô 1:14
Nhơn danh Jêsus Christ Lu 24:47; Công 2:38;10:43; IGiăng 2:12
Khi Đức Chúa Trời tha tội thì tha:
Hết các thứ tội đã phạm Giê 33:8; Êxê 18:22;33:16; Mat 12:31; Mác 3:28; Lu 7:47; Cô 2:13
Vì chính mình Ngài mà tha Ês 43:25
Dồi dào Ês 55:7; Rô 5:20
Theo sự dư dật của ân điển Ngài Êph 1:7
Người nào xưng tội mình ra được sự tha tội IISa 12:13; Thi 32:5; Châm 28:13; IGiăng 1:9
Người nào tin Đức Chúa Jêsus Christ được sự tha tội Công 10:43;26:18; Rô 3:24
Các tín đồ đã nhận lãnh sự tha tội Êph 4:32; Cô 2:13;3:13; IGiăng 2:12
Người nào được tha tội có phước Thi 32:1; Rô 4:7
Lấy làm cần cho ta phải tha tội anh em mình, hầu chính mình được Đức Chúa Trời tha tội Mat 6:14; Mác 11:25; Lu 6:37;11:4; Êph 4:32; Cô 3:13
Được tha tội là một cớ khiến mình:
Yêu mến Đức Chúa Trời Lu 7:47
Ngợi khen Đức Chúa Trời Thi 103:1-3; Ôs 14:2; Êph 1:3,7
Kính sợ Đức Chúa Trời ICác 8:39-40; Thi 130:4
Lời hứa về sự tha tội là một cớ để trở lại cùng Đức Chúa Trời Ês 44:22;55:7; Ôs 14:1-2
Phải cầu nguyện xin tha tội cho mình Xuất 34:9; IISa 24:10; Nê 13:22; Gióp 7:21; Thi 25:7,18;51:1,9;79:9; Ês 64:9; Ôs 14:2; Mat 6:12; Lu 11:4
Phải cầu nguyện xin tha tội cho kẻ khác Dân 14:19; ICác 8:35-36; IISử 6:25,27; Đa 9:19; Gia 5:15; IGiăng 5:16
Tín đồ và kẻ truyền đạo có trách nhiệm rao giảng sự tha tội Ês 40:1-2; Mat 16:19;18:18; Lu 24:47; Giăng 20:23; Công 10:42-43;13:38; IICô 5:19
Phải nhơn danh Jêsus Christ mà giảng sự tha tội Lu 24:47; Công 10:43;13:38;22:16
Đức Chúa Trời không tha tội cho:
Kẻ chẳng tha thứ anh em mình Mat 6:15;18:34-35; Mác 11:26
Kẻ chẳng chịu tin Giăng 8:21,24
Kẻ cứ phạm tội và bội nghịch Giê 5:6-7; Ca 3:42
Kẻ cứng lòng không chịu ăn năn Phục 29:19-20; Ês 22:13-14
Kẻ phạm thượng đến Thánh Linh Mat 12:31-32; Mác 3:29; Lu 12:10
Kẻ chối đạo Hêb 10:26-27; IGiăng 5:16
Các từ liệu dùng để tả vẽ sự tha tội:
Không kể tội lỗi cho Rô 4:8; IICô 5:19 cũng xem Thi 32:2
Xóa tội IISa 12:13
Khiến cho tội lỗi qua đi Thi 51:9; Ês 43:25; Công 3:19; Rô 11:27
Bỏ qua sự phạm phép Mi 7:18; Xa 3:4
Chẳng nhớ đến tội lỗi nữa Thi 25:7;79:8; Ês 43:25;64:9; Giê 31:34; Hêb 8:12;10:17
Khỏa lấp tội lỗi Thi 32:1;85:2; Rô 4:7
Rửa sạch tội Thi 51:2,7; ICô 6:11; Khải 1:6
Làm sạch tội lỗi Công 22:16
Làm trắng như tuyết, như lông chiên Ês 1:18
Cất gian ác đi Gióp 7:21; Ôs 14:2
Xá tội lỗi, gian ác Xuất 34:7; Dân 14:18
Ném tội lỗi xuống biển Mi 7:19
Lễ báp-tem là dấu hiệu về sự tha tội Mác 1:4; Lu 3:3; Công 2:38;22:16
Ví dụ về sự tha tội:
Vua và các đầy tớ Mat 18:23-35
Chủ nợ và hai người mắc nợ Lu 7:41-43
Đứa con trai phá của Lu 15:11-32
Gương chứng về kẻ được sự tha tội:
Dân Y-sơ-ra-ên Dân 14:19-20; Nê 9:17; Thi 78:38
Đa-vít IISa 12:13; Thi 32:5
Nê-hê-mi Nê 13:22
Ê-xê-chia Ês 38:17
Người đau bại Mat 9:2; Mác 2:5; Lu 5:20
Người đờn bà có tội Lu 7:47-48
Người đờn bà tà dâm Giăng 8:11