Rê-hô-bốt

Rê-hô-bốt Rehoboth. Réhoboth, (rộng rãi).

I. Một giếng mà Y-sác đào trong trũng Ghê-ra (Sáng 26:22). Gọi như vậy vì cớ sau hai giếng Ê-sét (tranh giành) và Sít-na (ghen ghét) mà người nhà Y-sác đã đào; song bọn chăn chiên người Phi-li-tin không chịu để cho Y-sác bình yên, đến mà tranh lấy. Nay lòng tốt của Y-sác đã thắng hơn sự ác của họ và Đức Chúa Trời để cho Y-sác được ở rộng rãi. Về phần thuộc linh, xem Rô 12:18-21; Sáng 32:20; 13:7-9; Mat 5:25; Khải 15:2; Giăng 14:2. Robinson cho trũng đó là một với dòng Ruheibeh, cách phía Nam Bê-e-Sê-ba một ngày đường, song không thể tìm ra giếng vì đã bị tường đổ lấp mất.

II. Một trong bốn thành mà Nim-rốt lập tại xứ A-sy-ri (Sáng 10:11). Xem bài Rê-hô-bô-ti.

III. Thành của Sau-lơ, một trong các vua đầu tiên của Ê-đôm trước thờICác (Sáng 36:37; ISử 1:48). Mấy chữ thêm sau “ở trên mé sông” nhứt định rằng Rê-hô-bốt ở trên sông Ơ-phơ-rát.

Lên đầu trang