Quế bì

Quế bì Cassia. Casse.

Tiếng Hê-bơ-rơ dùng trong Êxê 27:19 là Kiddah, dịch là nhục quế là một thứ gỗ thơm và là một phần hương liệu để chế dầu thánh (Xuất 30:24). Có bản chú thích là Costus là Falconer, một thứ cây có hoa đỏ sẫm, nay gọi là Aplotaxis lappa, trồng ở Cashmere, độ 2400 hay 2700 thước cao hơn mặt biển. Thứ đó xuất cảng khắp nơi, phần có giá trị là rễ cây. Người Trung hoa thường đốt trong các đền làm hương. Còn tiếng Hê-bơ-rơ dùng trong Thi 45:8 là Kesiah: chắc vỏ nhục quế là do mấy thứ cây Cinnamomum.

Lên đầu trang