Quan hầu

Quan hầu Chamberlain (KJV), a trusted personal servant of the king (NIV). Chambellan.

Ê-rát, quan kho bạc thành phố, tạICô-rinh-tô, là người cùng với Phao-lô gởi lời chào thăm tín đồ Hội Thánh La-mã (Rô 16:24). Chức vụ của quan nầy dường như là thủ quĩ của kho bạc, mà bản Vulgate dịch là arcarii. Nhưng arcarii nầy là các quan án bậc thấp, có nhiệm vụ coi sóc công quĩ, và ở dưới quyền thượng nghị viện. Họ giữ sổ sách ghi các lợi tức của dân đã nộp. Chức việc của Ba-la-tút “quan hầu của vua” thì khác hẳn với chức đó (Công 12:20). Ấy là một địa vị được tôn trọng, có sự thân cận và ảnh hưởng lớn đối với vua. Lời chú thích của bản dịch là “ở trên quan thượng thiện, ” vậy đây là quan coi sóc các phòng của cung điện vua Hê-rốt. Chữ chambellan nầy trong Cựu Ước thường dịch là hoạn quan (Xem bài Hoạn quan).

Lên đầu trang