NƯỚC ĐỨC CHÚA TRỜI (Nước thiên đàng)

Nước Đức Chúa Trời chỉ về:

Quyền cao cả của Đức Chúa Trời tể trị muôn vật ISử 29:11; Thi 22:28;103:19;145:13; Đa 4:3

Thời đại Tin Lành Mat 3:2;4:17;6:33;10:7;12:28; Mác 1:14;15:43; Lu 8:1;11:20;16:16;19:11;23:51; Công 20:25;28:23

Cảnh tượng của Tin Lành trong thế gian và trong lòng tín đồ Mat 13:31; Mác 9:1; Lu 9:27;17:20-21; Rô 14:17; ICô 4:20

Hội Thánh hữu hình trong thế gian nầy Mat 13:24-30,38,47

Thiên đàng và phước hạnh tại nơi đó Mat 5:10,20;7:21;8:11;25:34;26:29; Lu 13:29;22:16,30; Giăng 3:3,5; Công 14:22; ICô 6:10;15:50; Ga 5:21; Êph 5:5; IITim 4:18

Nước Đức Chúa Trời còn đến đời đời Thi 145:13; Đa 2:44;4:3;7:18,27

Nước Đức Chúa Trời không tại sự ăn uống, bèn tại sự công nghĩa, bình an và vui vẻ trong Thánh Linh Rô 14:17

Nước Đức Chúa Trời không bằng lời nói ICô 4:20

Nước Đức Chúa Trời ở trong lòng của tín đồ Lu 17:21

Phàm ai muốn vào nước Đức Chúa Trời phải:

Được tái sanh Giăng 3:3

Được tái sanh bởi Thánh Linh Giăng 3:5

Trở nên giống như con trẻ Mat 18:3;19:14; Mác 10:14-15; Lu 18:16-17

Có sự công nghĩa trổi hơn sự công nghĩa của người Pha-ri-si Mat 5:20

Nước Đức Chúa Trời hứa cho:

Kẻ có lòng khó khăn Mat 5:3

Người nghèo khó Lu 6:20; Gia 2:5

Kẻ kính mến Đức Chúa Trời Gia 2:5

Kẻ theo ý muốn của Cha Mat 7:21

Kẻ chịu bắt bớ vì sự công nghĩa Mat 5:10

Tín đồ trải qua nhiều nỗi khó khăn đặng vào nước Đức Chúa Trời Công 14:22; IICô 4:17; IITê 1:5

Phải từ bỏ mình trọn vẹn mới được vào nước Đức Chúa Trời Mác 9:47; Lu 18:29

Nước Đức Chúa Trời bị hãm ép Mat 11:12; Lu 16:16

Kẻ ngó lại đàng sau không xứng đáng với nước Đức Chúa Trời Lu 9:62

Kẻ được ăn bánh trong nước Đức Chúa Trời có phước Lu 14:15

Những kẻ không được vào nước Đức Chúa Trời là:

Kẻ giả hình Mat 7:21

Kẻ bất nghĩa ICô 6:9

Kẻ gian ác tội lỗi ICô 6:10; Ga 5:21; Êph 5:5

Thịt và máu chẳng hưởng được nước Đức Chúa Trời ICô 15:50

Khốn nạn cho kẻ đóng cửa nước Đức Chúa Trời Mat 23:13

Người giàu có vào nước Đức Chúa Trời khó lắm Mat 19:23-24; Mác 10:23-25; Lu 18:24-25

Kẻ thâu thuế và phường điếm đĩ vào nước Đức Chúa Trời trước bọn Pha-ri-si Mat 21:31

Kẻ lớn trong nước Đức Chúa Trời Mat 18:1-4; Lu 9:46-48

Kẻ rất nhỏ trong nước Đức Chúa Trời lớn hơn Giăng Báp-tít Mat 11:11; Lu 7:28

Đức Chúa Trời gọi tín đồ đến nước Đức Chúa Trời ITê 2:12

Tín đồ:

Được giải thoát khỏi quyền tối tăm mà dời qua nước Đức Chúa Trời Cô 1:13; IITim 4:18

Được phép vào nước Đức Chúa Trời Đa 7:18; Mat 25:34; Lu 12:32;13:28

Sẽ chói rạng như mặt trời trong nước Đức Chúa Trời Đa 12:3; Mat 13:43

Sẽ được ở với Christ trong nước Đức Chúa Trời Mat 26:29; Mác 14:25; Lu 22:30;23:42-43

Từ phương tây phương đông sẽ đến ngồi đồng bàn với Áp-ra-ham, Y-sác, v.v…trong nước Đức Chúa Trời Mat 8:11; Lu 13:29

Phải ăn năn vì nước Đức Chúa Trời đến gần Mat 3:2;4:17;10:7; Mác 1:15; Lu 10:9,11

Trước hết phải tìm nước Đức Chúa Trời và sự công nghĩa của Ngài Mat 6:33; Lu 12:31; Giăng 6:27

Phải chú ý về sự kêu gọi mình mới được vào nước Đức Chúa Trời cách rộng rãi IIPhi 1:10-11

Nước Đức Chúa Trời không hay rúng động Hêb 12:28

Jêsus Christ đã rao truyền về nước Đức Chúa Trời Mat 4:23; Mác 1:14; Lu 4:43;8:1;11:20; Công 1:3

Sự mầu nhiệm về nước Đức Chúa Trời được tỏ ra cho các sứ đồ Mat 13:11; Mác 4:11; Lu 8:10

Các sứ đồ có rao truyền nước Đức Chúa Trời Mat 10:7; Lu 9:2,60; Công 8:12;19:8;20:25;28:23,31

Nước Đức Chúa Trời cất khỏi dân Giu-đa, ban cho dân ngoại bang Mat 21:43; Công 13:46

Nước Đức Chúa Trời không đến cách rõ ràng Lu 17:20

Phải cầu nguyện nước Đức Chúa Trời đến Mat 6:10; Lu 11:2

Nước Đức Chúa Trời giống như:

Ruộng lúa mì Mat 13:24-43

Hột cải Mat 13:31-32; Mác 4:30-32; Lu 13:18-19

Men trong ba đấu bột Mat 13:33; Lu 13:20-21

Của báu chôn trong ruộng Mat 13:44

Ngọc châu tốt Mat 13:45-46

Lưới đánh cá Mat 13:47-50

Vua tính sổ với đầy tớ Mat 18:23-35

Vua làm tiệc cưới cho con mình Mat 22:1-14

Người chủ nhà mướn kẻ làm công Mat 20:1-16

Mười nữ đồng trinh Mat 25:1-13

Người giao của cải mình cho đầy tớ Mat 25:14-30

Giống nảy chồi mọc lên trong ruộng Mác 4:26-29

Lên đầu trang