NHƠN TỪ, Sự

Phải có lòng nhơn từ Ôs 12:7; Mi 6:8; Xa 7:9; IPhi 3:8

Sự nhơn từ đẹp lòng Đức Chúa Trời hơn các thứ của lễ Ôs 6:6; Mat 12:7

Sự nhơn từ thuộc về người toan mưu thiện Thi 86:15; Châm 14:22

Sự nhơn từ thuộc về đức tánh của Đức Chúa Trời Thi 62:12

Tín đồ phải:

Ghi tạc sự nhơn từ nơi lòng Châm 3:3

Ăn ở cách nhơn từ Xa 7:9; Êph 4:32; IPhi 3:8

Thực hành nhơn từ cách vui lòng Châm 19:22

Ở cách nhơn từ đối với tín đồ khác Xa 7:9; Cô 3:12; IPhi 3:8

Có đầy lòng nhơn từ Rô 15:14

Sự nhơn từ là bông trái:

Của Thánh Linh Ga 5:22

Sáng láng Êph 5:9

Của sự công bình Ôs 10:12

Sự nhơn từ bảo hộ ngôi vua Châm 20:28

Kẻ nào ăn ở cách nhơn từ:

Làm lành cho linh hồn mình Châm 11:17

Tìm kiếm sự sống, sự công bình và sự tôn trọng Châm 21:21

Lời ngăm đe nghịch cùng kẻ không nhơn từ Ôs 4:1-3

Lên đầu trang