Nai cái Gazelle. Gazelle.
Có khi dịch là hoàng dương. Theo luật Môi-se nó là vật sạch (Phục 12:15) thường giết để ăn thịt như trong ICác 4:23. Tánh nó nhu mì, chạy nhanh (Nhã 2:9; Ês 35:6). Tác giả Thi 42:1- ví mình như con nai cái thèm khát khe nước (câu 1). “Nép-ta-li là nai cái thả trong chuồng nói nhiều lời văn hoa” (Sáng 49:21). Cặp vợ chồng buổi đang thì có vẻ dễ yêu “như nai cái đáng thương” Châm 5:18, 19. Con gái Do-thái hằng đặt tên là nai cái, như Ta-bi-tha nghĩa là Đô-ca đó (Công 9:36).