Mực Ink. Encre.
Trong Kinh Thánh, mực từ căn nguyên một chữ Hê-bơ-rơ là “chảy từ từ” và tiếng Hy-lạp “mélan” là đen. Mực là một chất lỏng, dùng để viết bằng bút sắt hay bút lông. Chữ “xóa” trong Xuất 32:33 và Dân 5:23 có ý chỉ về mực của người Hê-bơ-rơ làm bằng một thứ muội đèn, hoặc một thứ mực khô thường dùng trong đời thái cổ. Theo Josèphe, những bản sao luật pháp trong đời Ptolémée Philadelphe viết bằng vàng hoặc son; còn loại sơn đỏ hoặc là thuốc nhuộm nói đến trong Giê 22:14; thứ mực dùng trong Êxê 23:14 có lẽ dùng để viết sách hoặc tô những chữ khắc trên bảng đá.
Cựu Ước chỉ nói đến mực một lần thôi (Giê 36:18). Tân Ước thì có ba lần (IICôr 3:3; IIGiăng 1:12; IIIGiăng 1:13). Xưa cũng có người đeo sừng mực ở ngay lưng (Êxê 9:2, 3, 11).