Mê-su-lam Meshullam. Mésullam (Bạn hữu).
I. Một người Bên-gia-min, con trai của En-ba-anh, dòng dõi Sa-ha-ra-im (ISử 8:17).
II. Một người trưởng tộc chi phái Gát trong đời Giô-tham (ISử 5:13).
III. Một tổ tông của Sa-phan là thơ ký của vua Giô-si-a (IICác 22:3).
IV. Một thầy tế lễ, con của Sa-đốc, cha của thầy tế lễ cả Hinh-kia sống trong đời vua Giô-si-a (ISử 9:11; Nê 11:11).
V. Một người Lê-vi về dòng Kê-hát giúp đỡ cai quản cách trung tín các thợ tu bổ đền thờ trong đời vua Giô-si-a (IISử 34:12).
VI. Một thầy tế lễ, con của Mê-si-lê-mít thuộc nhà Y-mê (ISử 9:12).
VII. Con của Xô-rô-ba-bên (ISử 3:19).
VIII. Một người Bên-gia-min, cha của Sa-lu (ISử 9:7; Nê 11:7).
IX. Một người Bên-gia-min khác, con trai của Sê-pha-tia (ISử 9:8).
X. Một người trưởng tộc cùng với những người khác mà E-xơ-ra từ sông A-ha-va sai đến để dẫn những người Lê-vi về Giê-ru-sa-lem (Exơ 8:6).
XI. Một trong những người phản đối việc người Giu-đa phải bỏ những vợ ngoại bang (Exơ 10:15).
XII. Con cháu Ba-ni, mà E-xơ-ra khuyên phải bỏ vợ ngoại bang (Exơ 10:29).
XIII. Con trai Bê-rê-kia. Người giúp đỡ tu bổ hai phần vách tường Giê-ru-sa-lem và trong phần thứ hai đó có buồng riêng cho mình (Nê 3:4, 30). Giô-ha-nan, con trai Tô-bi-gia, cưới con gái người (6:18).
XIV. Một con trai của Bê-sô-đia. Với một người khác, người từ phu tù về sửa xây lại cái cửa cũ trong vách tường Giê-ru-sa-lem (Nê 3:6).
XV. Một trong những người đứng bên trái E-xơ-ra lúc đọc và giải nghĩa luật pháp cho dân sự (Nê 8:4).
XVI. Một thầy tế lễ đóng dấu mình trong giao ước (Nê 10:7).
XVII. Một trưởng tộc trong dân sự cũng làm vậy (Nê 10:20).
XVIII. Một trong những trưởng tộc Do-thái dự phần về đám rước lúc làm lễ Khánh thành vách tường Giê-ru-sa-lem (Nê 12:33).
XIX. Một thầy tế lễ, trưởng tộc trong gia đình cha E-xơ-ra, trong đời thầy tế lễ cả Giô-gia-kim (Nê 12:13).
XX. Thầy tế lễ khác, trưởng tộc của gia đình cha về họ Ghi-nê-thôn (Nê 12:16).
XXI. Một người giữ cửa các kho bên cửa thành (Nê 12:25).