Con mắt là đèn của thân thể Mat 6:22; Lu 11:34
Đức Chúa Trời:
Làm ra con mắt Châm 20:12
Nắn con mắt Thi 94:9
Mở con mắt IICác 6:17; Thi 146:8
Làm cho con mắt được sáng Exơ 9:8; Thi 13:3
Con mắt xinh lịch ISa 16:12
Con mắt yếu Sáng 29:17
Con mắt có vảy cá Lê 21:20
Những phần của con mắt nói đến trong Kinh Thánh là:
Con ngươi Phục 32:10
Mi mắt Gióp 16:16
Lông mày Lê 14:9
Việc của con mắt làm:
Thấy Gióp 7:8
Tìm kiếm Gióp 28:10
Nheo Châm 10:10
Khóc Gióp 16:20; Thi 88:9; Ca 1:16
Dẫn dắt Dân 10:31
Chăm chú Thi 32:8
Sự sáng con mắt khiến lòng vui vẻ Châm 15:30
Con mắt chẳng hề chán xem Châm 27:20; Truyền 1:8
Con mắt không hề chán của cải Truyền 4:8
Chẳng nên để điều gì đê mạt trước con mắt Thi 101:3
Phải giữ (lập ước) con mắt Gióp 31:1
Chớ để con mắt xem rượu (e bị cám dỗ chăng) Châm 23:31
Rượu làm cho đỏ con mắt Sáng 49:12; Châm 23:29-30
Con mắt lu lờ vì buồn rầu Gióp 17:7
Khi già cả con mắt làng Sáng 27:1; ISa 3:2
Con mắt hao mòn vì buồn thảm Thi 6:7;31:9
Bịnh làm hư mòn con mắt Lê 26:16
Dân Giu-đa:
Mang thẻ bài da ở giữa hai con mắt Xuất 13:16; Mat 23:5
Chẳng nên cạo giữa hai con mắt Phục 14:1
Ngước con mắt lên khi cầu nguyện Thi 121:1;123:1
Khi ăn năn thống hối thì hạ con mắt xuống Lu 18:13
Hay vẽ con mắt Giê 4:30; Êxê 23:40
Người ta có khi bị phạt khoét con mắt Quan 16:21; ISa 11:2; IICác 25:7
Kẻ làm thiệt hại con mắt bị phạt nặng Xuất 21:24,26; Lê 24:20; Mat 5:38
Con mắt làm ví dụ về:
Tinh thần sáng sủa Mat 6:22-23
Sự sáng sủa thuộc linh (mắt mở ra) Thi 119:18,37
Sự chữa lành của Thánh Linh (xức dầu con mắt) Khải 3:18