KHOAN DUNG CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI, Sự

Sự khoan dung của Đức Chúa Trời:
Là một đức tính của Ngài Xuất 34:6; Dân 14:18; Nê 9:17; Thi 86:15;103:8;145:8; Giôên 2:13; Giôna 4:2; Na 1:3; Rô 15:5
Được bày tỏ ra bởi Jêsus Christ Mat 17:17; Mác 9:19; Lu 9:41
Bởi sự cầu thay của Jêsus Christ nên vẫn còn luôn Lu 13:8
Vì cớ danh Ngài nên vẫn được còn luôn Ês 48:9
Sự cứu rỗi người có tội là mục đích về sự khoan dung của Đức Chúa Trời Ês 30:18; IIPhi 3:9,15
Sự khoan dung của Đức Chúa Trời dẫn người tội đến sự ăn năn Rô 2:4; IIPhi 3:9,15
Sự khoan dung của Đức Chúa Trời được tỏ ra trong sự Ngài đoán phạt kẻ có tội ICác 21:29; Thi 78:38; Ês 48:9; Ôs 11:9

Đức Chúa Trời thi hành sự khoan dung của Đức Chúa Trời đối với:
Dân sự Ngài Dân 14:27; Nê 9:19,30; Ca 3:32; Êxê 20:17
Kẻ ác Rô 9:22; IPhi 3:19-20; IIPhi 3:9
Nhờ sự khoan dung của Đức Chúa Trời mà Ngài trì hưỡn báo thù cho thánh đồ Giê 15:15; Lu 18:7; Khải 6:10
Sự khoan dung của Đức Chúa Trời có hạn Sáng 6:3; Giê 44:22

Kẻ ác:
Lạm dụng sự khoan dung của Đức Chúa Trời Xuất 8:15; Truyền 8:11; Mat 24:48-49
Khinh dể sự khoan dung của Đức Chúa Trời Rô 2:4
Bị hình phạt vì cớ khinh dể sự khoan dung của Đức Chúa Trời Nê 9:30; Mat 24:48-51; Rô 2:4-5
Ví dụ về sự khoan dung của Đức Chúa Trời Lu 13:6-9

Gương chứng về sự khoan dung của Đức Chúa Trời:
Dân A-mô-rít Sáng 15:16
A-háp ICác 21:29
Ma-na-se IISử 33:10-13
Người Y-sơ-ra-ên Nê 9:19; Thi 78:38; Êxê 20:17
Thành Giê-ru-sa-lem Mat 23:37; Lu 13:34
Phao-lô ITim 1:16
Thế giới thượng cổ IPhi 3:20

Lên đầu trang