KHIÊN (Thuẫn)

Khiên:
Là một khí giới thuộc về võ sĩ Thi 115:9 cũng xem Thi 140:7
Lắm khi bằng vàng IISa 8:7; ICác 10:17
Cũng có khi bằng đồng ICác 14:27
Gọi là thuộc về Đức Chúa Trời Thi 47:9

Có hai thứ khiên là:
Khiên lớn IISử 9:15 cũng xem ISử 5:18; Giê 46:3
Khiên nhỏ IISử 9:16
Có khi một người vác binh khí vác khiên cho chủ mình ISa 17:7

Khi giặc giã sắp xảy ra thì phải:
Cầm lấy khiên Giê 51:11
Để trần khiên Ês 22:6
Sửa lại khiên Giê 46:3
Xức dầu khiên IISa 1:21; Ês 21:5
Dùng màu đỏ sơn khiên Na 2:3
Các vua Y-sơ-ra-ên sắm sẵn nhiều khiên IISử 11:12;26:14;32:5
Hễ ai bị bại trận gọi là khiên mình bị nhơ nhuốc IISa 1:21
Lắm khi thiêu hủy khiên của bại quân trong lửa Êxê 39:9
Lúc hòa bình người ta treo khiên trong tháp hay đồn lũy Êxê 27:10 cũng xem Nhã 4:4
Nhằm đời Đê-bô-ra và Ba-rác dân Y-sơ-ra-ên có ít khiên lắm Quan 5:8
Nhiều người Y-sơ-ra-ên rất thạo nghề cầm khiên ISử 12:8,24,34; IISử 14:8;25:5

Khiên làm ví dụ về:
Sự phù hộ của Đức Chúa Trời Sáng 15:1; Thi 33:20
Ơn của Đức Chúa Trời Thi 5:12
Sự chân thật của Đức Chúa Trời Thi 91:4
Sự chửng cứu của Đức Chúa Trời IISa 22:36; Thi 18:35
Đức Tin Êph 6:16

Lên đầu trang