Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì Ngài:
Có bổn tánh Đức Chúa Trời ở trong mình Cô 2:9
Là ảnh tượng của Đức Chúa Trời không thấy được IICô 4:4; Cô 1:15 và Giăng 14:9
Là hình bóng của bổn thể Đức Chúa Trời Hêb 1:3
Là Đức Chúa Trời được tỏ ra trong xác thịt ITim 3:16 và Giăng 1:1,14
Làm một với Đức Chúa TrờIGiăng 10:30,38;12:45;14:7-9;17:11,22
Ở trong Đức Chúa Trời và Đức Chúa Trời ở trong NgàIGiăng 8:16;10:38;14:10-11,20;17:21; IICô 5:19
Jêsus Christ là Đức Chúa Trời ấy là một sự mầu nhiệm lớn của sự tin kính ITim 3:16
Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì Ngài được xưng là:
Bình đẳng với Đức Chúa Trời Xa 13:7; Phil 2:6
Chúa Lu 2:11; Giăng 20:28; Công 10:36; ICô 2:8;8:6 và Êph 4:5; ICô 12:3,5; Phil 2:11
Chúa ngày Sa-bát Sáng 2:3 và Mat 12:8
Chúa có một ICô 8:6; Êph 4:5
Chúa của loài người Công 10:36
Chúa và Đức Chúa TrờIGiăng 20:28
Con Đức Chúa Trời Mat 14:33;26:63-67; Mác 1:1; Lu 22:70; Giăng 1:49;6:69;9:35,37;10:36;11:27;20:31; Công 9:20; Rô 1:4; ICô 1:9; Ga 2:20; Hêb 4:14; IGiăng 4:5;5:13,20
Con một của Đức Chúa TrờIGiăng 1:14,18;3:16,18; IGiăng 4:9
Cứu Chúa Ês 45:15,21 và IIPhi 1:1; Lu 1:47; Tít 2:13; Ês 43:11 và Phil 3:20; Ês 60:16 và IIPhi 2:20; Ôs 13:4 và IIPhi 3:18
Cứu Chúa có một Ês 43:11 và Công 4:12
Đấng hằng có đời đời Mi 5:1; Giăng 1:1;8:58;17:5,24; Cô 1:17; Hêb 1:8 và Thi 45:6; Hêb 13:8; Khải 1:18
Đấng xét đoán Truyền 12:14 và ICô 4:5; IICô 5:10; IITim 4:1
Đấng Thánh ISa 2:2 và Công 3:14; Ês 41:14;43:3;47:4;54:5
Đấng Chủ Tể và Chúa có một Giu 1:4
Đức Chúa Trời Ês 40:3 và Giăng 1:23;3:28; Thi 45:7 và Hêb 1:8-9; Giăng 1:1; Rô 9:5; Tít 2:13; IGiăng 5:20
Đức Chúa Trời quyền năng Ês 9:5
Đức Chúa Trời lớn và Cứu Chúa Ôs 1:7 và Tít 2:13
Đức Chúa Trời trổi hơn hết mọi sự Thi 45:6-7; Rô 9:5
Đức Chúa Trời chân thật Giê 10:10 và IGiăng 5:20
Đức Giê-hô-va Ês 40:3 và Mat 3:3; Giăng 1:23
Đức Giê-hô-va vinh hiển (Chúa vinh hiển) Thi 24:7-10 và ICô 2:8; Gia 2:1
Đức Giê-hô-va sự Công bình chúng ta Giê 23:5-6 và ICô 1:30
Đức Giê-hô-va được tôn cao hơn hết Thi 97:9 và Giăng 3:31
Đức Giê-hô-va là Đấng đầu hết và sau hết Ês 41:4 và Khải 2:8; Ês 44:6 và Khải 1:17; Ês 48:12 và Khải 22:13
Đức Giê-hô-va vạn quân Ês 6:1-3 và Giăng 12:41; Ês 8:13-14 và IPhi 2:8
Đức Giê-hô-va, là Đấng chăn chiên Thi 23:1 và Giăng 10:11,14; Ês 40:11 và Hêb 13:20
Em-ma-nu-ên, Đức Chúa Trời ở cùng chúng tôi Ês 7:14 và Mat 1:23
Ngôi Lời (Đạo) của Đức Chúa TrờIGiăng 1:1; IGiăng 1:1; Khải 19:13
Vua của các vua, Chúa của các chúa Phục 20:17 và Khải 17:14; ITim 6:15-16 và [dc Khải 19:16
Vua vinh hiển và Chúa vinh hiển Thi 24:8,10; ICô 2:8; Gia 2:1
Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì, y như Đức Chúa Trời:
Ngài hằng có đời đời.
– Đức Chúa Trời Phục 33:27; Thi 90:2;93:2;102:12;146:10; Ês 40:28; Đa 4:34; Ha 1:12; Rô 16:26.
– Jêsus Christ Đa 7:14; Mi 5:1; Giăng 1:1;8:58;17:24; Cô 1:17; Hêb 1:8 và Thi 45:6; Hêb 13:8; Khải 1:18
Vẫn có trước khi tạo thành vạn vật.
– Đức Chúa Trời Sáng 1:1-2; Thi 90:2; Châm 8:22; Giăng 1:1.
– Jêsus Christ Châm 8:22-30; Giăng 1:1;17:5,24; Cô 1:17
Chẳng thay đổi.
– Đức Chúa Trời Thi 33:11;90:2; Châm 8:22; Mal 3:6.
– Jêsus Christ Hêb 1:11 và Thi 102:26-27; Lu 21:33; Hêb 13:8
Vô sở bất năng.
– Đức Chúa Trời Phục 10:17.
– Jêsus Christ Mat 28:18
Vô sở bất tại.
– Đức Chúa Trời ICác 8:27; Thi 139:1-13; Châm 15:3; Giê 23:23-24; Amốt 9:2-3.
– Jêsus Christ Mat 18:20;28:20; Giăng 1:48-49;3:13; Êph 4:10
Vô sở bất tri.
– Đức Chúa Trời Thi 139:1-6; Châm 15:11; Công 15:18; Hêb 4:13.
– Jêsus Christ Giăng 4:16-19,29;16:30;21:17; Cô 2:3
Có quyền cứu rỗi.
– Đức Chúa Trời Ês 43:11;45:21; IICô 13:4; Gia 4:12.
– Jêsus Christ Ês 63:1; Lu 23:42-43; Giăng 10:9,28; Hêb 7:25
Có quyền hủy diệt.
– Đức Chúa Trời Sáng 6:13,17; Thi 94:23; Mat 10:28; Lu 12:5; Gia 4:12.
– Jêsus Christ Thi 2:9,12; Ês 11:4; ICô 15:24-26; IITê 1:7-9;2:8
Dò xét và biết hết mọi lòng.
– Đức Chúa Trời ICác 8:39; ISử 28:9;29:17; Thi 7:9;44:21;139:2,4; Giê 11:20;17:10; Êxê 11:5; Lu 16:15; Công 15:8.
– Jêsus Christ Mat 9:2,4;12:25; Mác 2:6-8; Lu 5:22;6:8;9:47; Giăng 2:24-25;6:70;21:17; Công 1:24; Khải 2:23
Biết cuộc tương lai.
– Đức Chúa Trời Xuất 3:19; Phục 31:16; Ês 42:9;43:9-12;44:7-8;45:21;46:10;48:3,5; Đa 2:28-29; Khải 22:6.
– Jêsus Christ Mat 16:21;24:3,33;26:2,21; Mác 10:32-34;14:13,16; Lu 19:41-44;21:7-36; Giăng 6:64;13:1;18:4
Là sự sống.
– Đức Chúa Trời Phục 30:20; Thi 27:1;36:9.
– Jêsus Christ Giăng 11:25;14:6; Cô 3:4
Làm mọi sự trong mọi sự ICô 15:28 và Cô 3:11
Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì, y như Đức Chúa Trời, Ngài:
Nâng đỡ và giữ gìn muôn vật.
– Đức Chúa Trời Thi 104:5-9; Giê 5:22;31:35.
– Jêsus Christ Cô 1:17; Hêb 1:3; Giu 1:1
Thi hành sự cứu rỗi.
– Đức Chúa Trời Sáng 49:18; Thi 3:8; Giôna 2:10; Ês 25:9; Tít 3:4; Khải 7:10.
– Jêsus Christ Công 4:12; IITim 2:10; Hêb 2:10;5:9; Khải 7:10
Đã cứu chuộc dân sự Ngài.
– Đức Chúa Trời Thi 31:5; Ês 43:1-4;44:21-23;63:16; Công 20:28.
– Jêsus Christ Êph 1:7; Cô 1:14; Hêb 9:12,15; IPhi 1:18-19; Khải 5:9
Khiến cho Đấng Christ sống lại.
– Đức Chúa Trời Công 2:24; Êph 1:20.
– Jêsus Christ Giăng 20:9;10:18
Khiến cho kẻ chết sống lại.
– Đức Chúa TrờIGiăng 5:21; Rô 4:17; ICô 6:14; IICô 1:9;4:14.
– Jêsus Christ Giăng 5:21,28-29;6:39-40,44,54;11:25; Phil 3:20-21
Là nguồn của sự tái sanh.
– Đức Chúa Trời IGiăng 5:18.
– Jêsus Christ IGiăng 2:29
Ban sự sống đời đời.
– Đức Chúa Trời Rô 2:6-7;6:23; IGiăng 5:11.
– Jêsus Christ Giăng 6:27;10:28;7:2
Ban ân tứ thuộc linh.
– Đức Chúa Trời ICô 12:6; Hêb 2:4.
– Jêsus Christ Thi 68:18 và Êph 4:8
Ban quyền năng làm phép lạ.
– Đức Chúa Trời Xuất 4:21; Phục 6:22; Mat 9:8; Giăng 3:2; Công 10:38;15:12;19:11; Hêb 2:4.
– Jêsus Christ Mat 10:1; Mác 6:7; Lu 9:1;10:19; Công 9:34;14:3
Nhậm lời cầu nguyện.
– Đức Chúa Trời Ês 65:24; Thi 91:15.
– Jêsus Christ Giăng 14:13-14;15:7
Ban Đức Thánh Linh cho tín đồ.
– Đức Chúa Trời Lu 11:13; Giăng 14:26; Hêb 2:4.
– Jêsus Christ Giăng 15:26;16:7;20:22
Tha thứ tội lỗi.
– Đức Chúa Trời Ês 43:25; Đa 9:9; Mi 7:18; Mác 2:7; Lu 5:21; Êph 4:32.
– Jêsus Christ Mat 9:6; Mác 2:9-10; Lu 5:24;7:47-48; Giăng 8:11; Cô 3:13
Dạy dỗ tín đồ.
– Đức Chúa Trời Ês 48:17;54:13; Giăng 6:45; Phil 3:15.
– Jêsus Christ Lu 21:15; Giăng 15:15; Ga 1:12; Êph 4:21
Ngự vào lòng tín đồ.
– Đức Chúa Trời IGiăng 14:23; IICô 6:16; Êph 4:6; IGiăng 3:24;4:12-16.
– Jêsus Christ Giăng 15:4;17:23; IICô 13:5; Ga 2:20; Êph 3:17; Khải 3:20
Khiến cho tín đồ nên thánh.
– Đức Chúa Trời Êxê 37:28; ITê 5:23.
– Jêsus Christ Êph 5:26; Hêb 2:11;13:12
Hà hơi vào các tiên tri.
– Đức Chúa Trời Xuất 4:12; Dân 12:6; Ôs 12:11; Lu 1:70; Hêb 1:1.
– Jêsus Christ IICô 13:3; Êph 4:11; IPhi 1:11; Khải 1:1;11:3
Cậy các tiên tri và sứ đồ mà phán.
– Đức Chúa Trời Giê 1:9; Lu 1:7; Công 3:21.
– Jêsus Christ Lu 21:15; IICô 13:3; IPhi 1:11
Sai khiến các tiên tri, sứ đồ và người truyền đạo.
– Đức Chúa Trời IISử 24:19; Ês 48:16; Giê 3:15;25:4;26:5;44:4; ICô 1:1;12:28; Ga 1:1; Khải 22:6.
– Jêsus Christ Mat 10:5;28:19; Mác 16:15; Lu 10:1; Giăng 21:15-17; Rô 1:1; IICô 5:20; Ga 1:1; Êph 4:11; ITim 1:1; Khải 22:16
Sẽ xét đoán thế gian trong ngày sau rốt.
– Đức Chúa Trời Thi 9:7-8;96:13;98:9; Truyền 12:14; Ês 2:10-21; ICô 4:5; Khải 20:11-12.
– Jêsus Christ Mat 16:27;25:31-32; Giăng 5:22,27; Công 10:42;17:31; IICô 5:10; IITim 4:1
Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì Thánh Linh vừa gọi là Thánh Linh của Đức Chúa Trời, vừa gọi là Thánh Linh của Jêsus Christ.
– Của Đức Chúa Trời Rô 8:14; ICô 2:11;6:11; Êph 4:30; IPhi 4:14.
– Của Jêsus Christ Công 16:6-7; Rô 8:9; Ga 4:6; Phil 1:19; IPhi 1:11
Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì cuộc tạo hóa vốn là công việc của Đức Chúa Trời, cũng kể là của Jêsus Christ nữa.
– Của Đức Chúa Trời Nê 9:6; Thi 146:6; Ês 44:24; Giê 27:5; Công 14:15;17:24.
– Của Jêsus Christ Thi 33:6; Giăng 1:3,10; ICô 8:6; Êph 3:9; Cô 1:16; Hêb 1:2,10
Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì người ta cũng nhơn danh Đức Chúa Trời như nhơn danh Jêsus Christ mà làm phép lạ.
– Nhơn danh Đức Chúa Trời Xuất 7:17;8:9-10; Dân 16:29; ISa 12:16; ICác 18:24; IICác 1:10.
– Nhơn danh Jêsus Christ Mác 9:39;16:17; Công 3:6,16;4:10,30;9:34;16:18
Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì Tin Lành vừa từ Đức Chúa Trời, vừa từ Jêsus Christ mà ra.
– Từ Đức Chúa Trời Rô 1:1;15:16; ITê 2:8; ITim 1:11; IPhi 4:17.
– Từ Jêsus Christ Mác 1:1; Rô 1:9; IICô 2:12;4:4; ITê 3:2
Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì huyết Ngài gọi là huyết của Đức Chúa Trời Công 20:28
Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì, y như Đức Chúa Trời, Ngài cũng phân phát ân điển và bình an Rô 1:7; ICô 1:3-4; IICô 1:2-3; Ga 6:18; Êph 6:23; ITê 1:1; IITê 2:16-17; IITim 4:22; Tít 1:4; IIGiăng 1:3
Jêsus Christ là Đức Chúa Trời được chính Đức Chúa Trời minh chứng cho:
Bởi miệng Đa-vít Thi 2:7 và Công 13:33; Hêb 1:5
Khi Chúa Jêsus chịu báp-tem Mat 3:17; Mác 1:11; Lu 3:22
Trong lúc Ngài biến hình Mat 17:5; Mác 9:7; Lu 9:35; IIPhi 1:17
Trong lúc khiến Ngài sống lại Rô 1:4
Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi những người đáng tin chứng quyết:
Chánh miệng Ngài Mat 26:64; Mác 14:62; Lu 22:70; Giăng 5:18,26;6:62;7:29;9:35-38;14:9-11;10:30,33,36,38;16:28; Phil 2:6
Giăng Báp-tít Giăng 1:34
Hoạn quan Ê-thi-ô-bi Công 8:37
Ma-thê Giăng 11:27
Na-tha-na-ên Giăng 1:48-49
Phao-lô Công 9:20;26:15
Phi-e-rơ Mat 16:16; Mác 8:29; Lu 9:20
Thầy đội Mat 27:54; Mác 15:39
Thô-ma Giăng 20:28
Các quỉ cũng quyết chứng rằng Jêsus Christ là Đức Chúa Trời Mat 8:29; Mác 1:24;3:11;5:7; Lu 4:34,41;8:28,31
Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì Ngài:
Từ Đức Chúa Trời mà đến Giăng 5:43;7:29;8:42;13:3;16:27-28,30;17:8
Từ trên trời mà xuống Giăng 3:13,31;6:62;8:23;17:5; ICô 15:47
Vốn ngự trong vinh hiển trên trờIGiăng 6:62;12:41 và Ês 6:1-5; Giăng 17:5; Phil 2:6-8; Hêb 12:2
Vẫn bình đẳng với Đức Chúa Trời Phil 2:6
Có quyền năng bằng Đức Chúa TrờIGiăng 5:17,19,21,26;10:28-30,36-38;14:10; Công 10:38
Cầm chìa khóa của sự chết và âm phủ Khải 1:18
Mở thì chẳng ai đóng, đóng thì chẳng ai mở Ês 22:22; Khải 1:18;3:7
Làm những công việc Đức Chúa Trời làm Giăng 1:3 và Hêb 1:2; Giăng 5:17,19-21;10:37-38;14:10-11
Cầm quyền trên hết các quyền năng thế lực Êph 1:20-22; Cô 2:10; IPhi 3:22
Trổi hơn các vị thiên sứ Hêb 1:4; IPhi 3:22
Hành trọn quyền trên muôn vật ở trên trời dưới đất Mat 28:18; Lu 10:22; Giăng 3:31,35;13:3;17:2; Êph 1:20-22; Phil 3:21
Vì Jêsus Christ là Đức Chúa Trời nên Ngài được:
Các thiên sứ thờ lạy Hêb 1:6; Khải 5:11-13
Những người thờ lạy Ngài như thờ lạy Đức Chúa Trời.
– Các bác-sĩ Mat 2:2,11.
– Người phung Mat 8:2; Mác 1:40; Lu 5:12.
– Giai-ru Mat 9:18; Mác 5:22; Lu 8:41.
– Các môn đồ Mat 14:33;28:17; Lu 24:52.
– Người nữ Ca-na-an Mat 15:25.
– Hai đờn bà tại mộ Chúa Mat 28:9.
– Phi-e-rơ Lu 5:8.
– Người mù Giăng 9:38
Vì Jêsus Christ là Đức Chúa Trời nên:
Người ta phải tôn kính Ngài như tôn kính Đức Chúa Trời Giăng 5:23
Mọi đầu gối đều phải quì xuống trước mặt Ngài Thi 72:11; Phil 2:9-11
Người ta phải cầu khẩn Ngài như cầu khẩn Đức Chúa Trời Giôên 2:32 và Rô 10:13; Công 7:59; ICô 1:2
Sứ đồ và tín đồ đều khẩn cầu Ngài như Đức Chúa Trời Công 1:24;7:59-60; ICô 1:2; IICô 12:7-9; IITê 2:16-17; IITim 4:22
Tín nhận Jêsus Christ tức là tín nhận Đức Chúa Trời Mác 9:37; Giăng 3:33 và IGiăng 5:10; Giăng 12:44;13:20; Công 16:31,44; IGiăng 2:23
Chối bỏ Jêsus Christ ấy là chối bỏ Đức Chúa Trời Lu 10:16; Giăng 16:3; IGiăng 2:23 và Giăng 5:38; IGiăng 5:10
Ai không bền lòng theo đạo Ngài thì nấy không có Đức Chúa Trời IIGiăng 1:9
Ghét Jêsus Christ ấy là ghét Đức Chúa TrờIGiăng 15:23-24
Hễ làm khâm sai của Jêsus Christ ấy là nhơn danh Đức Chúa Trời mà nói IICô 5:20
Phàm ai thấy và biết Jêsus Christ tức là thấy và biết Đức Chúa Trời Giăng 8:19;14:7,9;12:45;16:3; IGiăng 2:23
Giao thông với Jêsus Christ ấy là giao thông với Đức Chúa TrờIGiăng 17:21; IGiăng 1:3;2:24
Thế gian không biết Đức Chúa Trời bởi vì không biết Jêsus Christ Giăng 17:25 và 1:10; ICô 1:21 và Giăng 16:3
Dân Y-sơ-ra-ên thử Đức Chúa Trời cũng chẳng qua là thử Jêsus Christ Xuất 17:7; ICô 10:9
Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì trước khi giáng sanh thì Ngài lấy hình thiên sứ của Giê-hô-va mà hiện ra cho:
Áp-ra-ham Sáng 12:7;18:1-33
A-ga Sáng 16:7-14
Lót Sáng 19:1-23
Gia-cốp Sáng 32:24-30;35:9-15
Môi-se Xuất 3:2-6;33:9-11; Dân 12:8
Dân Y-sơ-ra-ên Xuất 13:20-22;14:19;23:20-23; Quan 2:1; Ês 63:9
Môi-se, A-rôn, Na-đáp, A-bi-hu và 70 người trưởng lão Xuất 24:9-11
Giô-suê Giô 5:13-15; Quan 2:1
Ghê-đê-ôn Quan 6:11-14
Ma-nô-a và vợ người Quan 13:9-23
Sa-mu-ên ISa 3:10-14,21
Ba bạn Hê-bơ-rơ Đa 3:25
Các sứ đồ công nhận Jêsus Christ là Đức Chúa Trời Giăng 20:28
Các thánh đồ Cựu ước công nhận Jêsus Christ là Đức Chúa Trời Sáng 17:1;48:15-16;32:24-30 và Ôs 12:3-6; Quan 6:22-24 và 13:21-22; Gióp 19:25-27