Hoa Phụng tiên

Henna (NIV), camphire (KJV). Tro#ne.
Chỉ chép tên nầy hai lần trong Nhã 1:14; 4:13; lời chua ở nguyên văn cả hai câu đó là cây bách (cyprès). Theo các nhà thực vật A-rạp, đây là giống cây chỉ về cây giáp hoa (cây móng tay: henna). Dân cư ở Nubie gọi cây Henna là Khofreh gần giống tiếng Hê-bơ-rơ là côpher (phụng tiên). Cây nầy mọc nhiều ở xứ Ai-cập, Sy-ri, A-ra-bi, và Bắc Ấn độ. Hoa có màu trắng, moc# từng chùm, hương rất thơm. Cả khóm hoa cao chừng từ 1m20 đến 1m80. Cũng có nhiều ở xứ Pha-lê-tin. Các phụ nữ thường lấy hoa nầy kết thành trái cầu mà cài vào búi tóc. Họ lại dùng nước ép hoa nầy để nhuộm móng chân và móng tay. Phụ nữ Hồi giáo thích nhuộm tóc bằng nước hoa nầy, đàn ông dùng nước đó nhuộm râu, vì họ cho màu đỏ là đẹp.

Lên đầu trang