Hê-bơ-rơ, Người

Hebrew. Hébreux. Lần đầu trong Kinh Thánh có tên nầy là khi dân xứ Ca-na-an gọi Áp-ram là người Hê-bơ-rơ từ bên kia sông Ơ-phơ-rát đến (Sáng 14:13; Giô 24:2). Tên nầy cũng cùng một gốc với chữ Hê-be (Sáng 10:24), nghĩa là “từ bên kia sông”. Điều này để phân biệt nòi giống ở bên tả ngạn và hữu ngạn sông Ơ-phơ-rát. Tên Hê-bơ-rơ về số nhiều chỉ về dân Y-sơ-ra-ên (Sáng 40:15; ISa 4:6; 13:3; IICôr 11:22). Tên Hê-bơ-rơ chép nhiều hơn trong Sáng thế ký và Xuất Ê-díp-tô ký, song khi đã thành lập một dân tộc riêng thì ít khi có danh đó nữa. Người Giu-đa thường hay tự xưng mình là người Y-sơ-ra-ên, song người ngoại bang thì hay gọi họ là người Hê-bơ-rơ (Sáng 39:14, 17; 43:32; ISa 4:6, 9).
Trong đời Tân Ước, tên Hê-bơ-rơ nầy để chỉ về người Giu-đa nói tiếng Hê-bơ-rơ (đúng hơn là tiếng Aramaic) để phân biệt với người Hê-bơ-rơ nói tiếng Hy-lạp, gọi là người Hê-lê-nít (Công 6:1). “Người Hê-bơ-rơ, con của người Hê-bơ-rơ” (Phil 3:5), chỉ về một người Hê-bơ-rơ hoàn toàn, tức là cả cha lẫn mẹ là người Hê-bơ-rơ.

Lên đầu trang