Haman. Haman.
Người được vua A-suê-ru thăng chức, đặt ngôi người trên các quan trưởng (Êxơ 3:1). Khi việc tuyệt diệt hết thảy người Giu-đa trong đế quốc Ba-tư không thành thì chính Ha-man bị treo trên mộc hình mà hắn đã dựng lên cho Mạc-đô-chê. Sách Targoum (một phần Cựu Ước dịch từ tiếng Hê-bơ-rơ ra tiếng Canh-đê hay Aramaic cũng có giải nghĩa nữa) và sử gia Josèphe lấy “Ha-man, người A-gát” có ý tỏ ra ông thuộc dòng dõi dân A-ma-léc (Dân 24:7, 20; ISa 15:8). Từ lúc Y-sơ-ra-ên ở nơi đồng vắng dân A-ma-léc đã ghen ghét và đánh nhau (Xuất 17:16; Phục 25:17-19), và bị tuyệt diệt gần hết (ISa 15:8; 30:17; IISa 8:12; ISử 4:43). Một người sống sót lại của giống A-ma-léc tất nhiên là ghen ghét Y-sơ-ra-ên và mỗi người Giu-đa. Trong truyện về Ha-man, thấy Chúa đoán xét, báo trả và làm cho mọi sự hiệp với ý chỉ Ngài (Thi 7:15-16).