Xứ Ga-li-lê ở phía bắc xứ Sa-ma-ri Giăng 4:3-4
Miền phía bắc của xứ Ga-li-lê gọi là Ga-li-lê của dân ngoại bang Mat 4:15 cũng xem Ês 9:1
Hồ Ghê-nê-xa-rét gọi là biển Ga-li-lê Mat 15:29; Lu 5:1
Thành Kê-đe là thành ẩn náu cho xứ Ga-li-lê Giô 21:32
Dân cư của xứ Ga-li-lê:
Gọi là người Ga-li-lê Công 2:7
Nói thổ âm riêng Mat 26:73; Mác 14:70
Bị dân Giu-đa khinh dể Giăng 7:41,52
Chống cự nước La-mã khi tu sổ dân đặng bắt họ phải đóng thuế Công 5:37
Bị Phi-lát hà hiếp dữ tợn Lu 13:1
Vua Sa-lô-môn ban cho vua Hi-ram hai mươi thành của xứ Ga-li-lê ICác 9:11
Dân Sy-ri chiếm lấy xứ Ga-li-lê ICác 15:20
Dân A-sy-ri chiếm lấy xứ Ga-li-lê IICác 15:29
Nước La-mã ban quyền cai trị xứ Ga-li-lê cho vua Hê-rốt Lu 3:1;23:6-7
Xứ Ga-li-lê cung cấp lương thực cho Ty-rơ và Si-đôn Công 12:20
Jêsus Christ:
Trưởng dưỡng trong xứ Ga-li-lê Mat 2:22; Lu 2:39,51
Bị người ta khinh bỉ bởi vì quê ở tại xứ Ga-li-lê Mat 26:69; Giăng 7:52
Lựa chọn môn đồ Ngài ở tại xứ Ga-li-lê Mat 4:18,21; Giăng 1:43-44; Công 1:11
Giảng đạo tại xứ Ga-li-lê có tiên tri dự ngôn cho Ês 9:1-2; Mat 4:44-45
Giảng khắp cả xứ Ga-li-lê Mác 1:39; Lu 4:44
Làm nhiều phép lạ trong xứ Ga-li-lê Mat 4:23-24;15:29-31
Được dân xứ Ga-li-lê tiếp rước tử tế Giăng 4:45
Được thiên hạ tại xứ Ga-li-lê kéo nhau theo rất đông Mat 4:25
Được đờn bà xứ Ga-li-lê hầu việc Ngài Mat 27:55; Mác 15:41; Lu 8:3
Vì cớ dư luận phải lánh Giu-đê trốn qua xứ Ga-li-lê Giăng 4:1,3
Sau khi sống lại có hiện ra cho môn đồ Ngài tại xứ Ga-li-lê Mat 26:32;28:7
Những thành trong xứ Ga-li-lê vào thời đại Tân ước và Cận kim:
A-cô hay là Ptolémais Quan 1:31
Ti-bê-ri-át Giăng 6:23
Na-xa-rét Mat 2:22-23; Lu 1:26
Ca-na Giăng 2:1;21:2
Ca-bê-na-um Mat 4:13
Cô-ra-xin Mat 11:21
Bết-sai-đa Mác 6:45; Giăng 1:44
Na-in Lu 7:11
Sê-sa-rê Công 9:30;10:24
Sê-sa-rê Phi-líp Mat 16:13; Mác 8:27
Hội Thánh đầu tiên được lập tại xứ Ga-li-lê Công 9:31