Chỉ có một Đức Chúa Trời Phục 6:4; IICác 19:15; Nê 9:6; Thi 83:18;86:10; Ês 37:16,20; Mác 12:29,32; Giăng 17:3; Rô 3:29-30; ICô 8:4,6; Ga 3:20; Êph 4:6; ITim 2:5
Một Đức Chúa Trời mà là ba Ngôi Mat 28:19; ICô 12:3-6; IICô 13:13; Êph 4:4-6; IPhi 1:2; IGiăng 5:7-11
Ngoài Đức Chúa Trời chẳng có thần nào khác Phục 4:35,39;32:39; ISa 2:2; IISa 7:22; ICác 8:60; ISử 17:20; Ês 43:10;44:6,8;45:5-6,14,18,21;46:9; Ôs 13:4; Mác 12:32
Chẳng có một vị nào giống như Đức Chúa Trời Xuất 8:10;9:14;15:11; Phục 3:24;33:26; ISa 2:2; IISa 7:22;22:32; ICác 8:23; ISử 17:20; Thi 89:6,8; Ês 46:5,9; Giê 10:6-7; Mat 19:17
Đức Chúa Trời tự hữu hằng hữu Xuất 3:14; Ês 41:4;43:10;44:6;48:12; Khải 1:17;22:13
Kinh Thánh bày tỏ Đức Chúa Trời là:
Công bình Xuất 34:7; Phục 32:4; Thi 11:7;89:14;97:2;116:5;119:137; Ês 45:21
Chí cao Dân 24:16; Gióp 33:12; Thi 21:7;47:2;57:2;83:18;92:1; Ês 57:15; Đa 4:25,35; Lu 6:35;10:21; Công 7:48
Chân thật Thi 31:5;57:10;108:4; Ês 65:16; Giê 10:10; Giăng 7:28;17:3; ITê 1:9; IGiăng 5:20; Khải 6:10
Đầy dẫy sự oai nghiêm Phục 33:26; ISử 29:11; Gióp 37:22; Thi 8:1;104:1;145:5;148:13;150:2; Ês 2:10; Hêb 1:3;8:1; Khải 15:8
Đầy dẫy sự vinh hiển Xuất 16:10; Lê 9:23; Dân 14:10,21; Phục 28:58; ISử 29:11; Thi 19:1;138:5; Công 7:2; Rô 1:23; Tít 2:13
Đầy lòng thương xót Xuất 22:27;34:6; IISa 24:14; Nê 9:17; Thi 78:38;86:15;103:13;111:4;116:5;145:8; Giê 3:12;9:24; Ca 3:32; Đa 9:18; Giôna 4:2; IICô 1:3; Gia 5:11
Đầy lòng thương yêu Giê 31:3; Giăng 3:16; Rô 5:8; IICô 13:11; IGiăng 4:8,16
Đời đời vô cùng Sáng 21:33; Xuất 3:15; Phục 33:27; Thi 9:7;90:2;93:2;102:12;146:10; Ês 40:28; Giê 10:10; Đa 4:34; Ha 1:12; Rô 16:26; IIPhi 3:8; Khải 4:8-10;11:17
Hay kỵ tà Xuất 20:5;34:14; Phục 4:24;5:9;6:15; Giô 24:19; Na 1:2
Hay làm ơn, thương xót và chậm nóng giận Xuất 34:6; Dân 14:18; Nê 9:17; Thi 86:15;103:8;145:8; Giôên 2:13; Giôna 4:2; Na 1:3
Khôn ngoan ISa 2:3; Gióp 9:4;12:13;37:16; Thi 104:24;139:6;147:5; Châm 3:19; Giê 10:12;32:19; Rô 16:27
Không hề chết ITim 6:16Ti 6:16 hề hư nát Rô 1:23; ITim 1:17
Không hề thay đổi Xuất 3:15; Dân 23:19; Thi 33:11;102:26-27; Mal 3:6; Lu 21:33; Hêb 6:17-18; Gia 1:17
Không thể dò xét được Gióp 5:9;9:10;11:7-9;26:14;36:26;37:5,16,23; Thi 139:6;145:3;147:5; Truyền 11:5; Ês 40:28; Mat 11:27; Rô 11:33-35; ICô 2:11
Không thể thấy được Xuất 33:20; Gióp 9:11;23:8-9; Giăng 1:18;5:37; Rô 1:20; Cô 1:15; ITim 1:17;6:16; Hêb 11:27; IGiăng 4:12
Làm đầy khắp cả trời và đất ICác 8:27; IISử 2:6;6:18; Giê 23:24
Một đám lửa thiêu đốt Phục 4:24;9:3; Ês 33:14; Hêb 12:29
Ngay thẳng và công bình Phục 32:4; Thi 25:8;92:15;145:17; Đa 4:37
Nhơn từ Xuất 34:6; Dân 14:18; Thi 86:15;103:8;145:9; Giôên 2:13; Giôna 4:2; Mi 7:18; Gia 5:11
Rất lớn Xuất 18:11; Phục 10:17;32:3; IISa 7:22; ISử 16:25; IISử 2:5; Thi 47:2;48:1;77:13;86:10;95:3;104:1;135:5;145:3;147:5; Ês 12:6; Giê 10:6;32:18; Đa 9:4; Mal 1:14
Sự sáng Ês 60:19; Gia 1:17; IGiăng 1:5
Sự thương yêu IGiăng 4:8,16
Toàn năng Sáng 17:1;35:11; Xuất 6:3; Phục 10:17; IISử 20:6; Nê 9:32; Gióp 37:23; Thi 24:8;147:5; Ês 40:26; Na 1:3; Rô 1:20
Tốt lành Thi 34:8;69:16;73:1;109:21;143:10; Lu 6:35
Thánh Xuất 15:11; Lê 19:2;20:26; ISa 2:2;6:20; Thi 99:9; Ês 57:15; Giăng 17:11; IPhi 1:16; Khải 15:4
Thần Sáng 1:2; Thi 139:7; Giăng 4:24; IICô 3:17
Vô sở bất tại ICác 8:27; IISử 2:6;16:9; Gióp 28:24; Thi 33:13-14;139:7-10; Châm 15:3; Giê 23:23-24;32:19; Amốt 9:2-3; Hêb 4:13
Vô sở bất tri Xuất 3:19; Phục 31:16; ISa 2:3; ICác 8:39; Gióp 21:22;28:24;31:4;34:21-25;37:16; Thi 11:4;33:14-15;94:9,11;139:1-6; Ês 40:13-14; Giê 32:19; Êxê 11:5; Đa 2:22; Mat 6:4; Mác 13:32; Công 15:18; Rô 11:34; Hêb 4:13
Trọn vẹn Mat 5:48