ĐỜN BÀ, NGƯỜI (Người nữ)

Căn nguyên của tên người đờn bà Sáng 2:23
Người đàn bà nguyên bổn được làm nên:
Theo hình của Đức Chúa Trời Sáng 1:27
Bởi xương sườn của A-đam Sáng 2:21-22
Để giúp đỡ đờn ông Sáng 2:18,20
Vì cớ đờn ông ICô 11:9
Để đầu phục đờn ông ICô 11:3
Để làm vinh hiển cho đờn ông ICô 11:7
Người đờn bà bị ma quỉ dỗ dành Sáng 3:1-6; IICô 11:3; ITim 2:14
Người đờn bà khiến cho đờn ông trái mạng Đức Chúa Trời Sáng 3:6,11-12
Người đờn bà bị rủa sả Sáng 3:16
Đức Chúa Trời hứa ban sự cứu rỗi bởi dòng dõi người đờn bà Sáng 3:15; Ês 7:14
Nhờ sự đẻ con người đờn bà trung tín và thành thật được ơn riêng ITim 2:15

Tả vẽ người đờn bà là:
Yếu đuối hơn đờn ông IPhi 3:7
Nhát sợ Ês 19:16; Giê 50:37;51:30; Na 3:13
Hay thương yêu IISa 1:26
Bền đỗ yêu mến và thương xót con cái mình Ês 49:15; Ca 4:10
Người đờn bà phải để tóc dài để trùm đầu ICô 11:15
Về người đờn bà tài đức Châm 31:10-28
Người đờn bà đạo đức rất đáng kính trọng Ru 3:11; Châm 31:10,30

Người đờn bà thường:
Ưa sự sung sướng Ês 32:9-11
Lòng đầy mưu kế và giả dối Châm 7:10; Truyền 7:26
Bị tình dục xui khiến IITim 3:6
Sốt sắng về việc dị đoan và thờ hình tượng Giê 7:18; Êxê 13:17,23
Sốt sắng về sự xui giục người ta phạm tội Dân 31:15-16; ICác 21:25; Nê 13:26
Mặc lúp khi ra mắt đờn ông Sáng 24:65
Người đờn bà ở trong phòng hoặc trại đặc biệt Sáng 18:9;24:67; Êxơ 2:9,11
Người đờn bà vâng phục và kính trọng người chồng IPhi 3:6 và Sáng 18:12

Người đờn bà sang trọng:
Đẹp đẽ Sáng 12:11;24:16; Nhã 1:8; Amốt 8:13
Có bộ kiêu ngạo Ês 3:16
Ham trang sức Ês 3:17-23
Quen uốn tóc, dùng vàng và ngọc châu mà trang sức Ês 3:24; ITim 2:9
Có người đờn bà bị mặt trời giọi nám nên có da hơi đen Nhã 1:5-6

Người đờn bà trẻ tuổi:
Gọi là gái trẻ Xuất 2:8
Gọi là nàng Sáng 24:55
Gọi là đứa trẻ Mác 5:39
Gọi là gái đồng trinh Sáng 24:16; Ca 1:4; Giê 31:13; Xa 9:17
Hay vui vẻ và nhảy múa Quan 11:34;21:21; Giê 31:13; Xa 9:17
Tiếp khách tử tế Sáng 24:17
Ưa thích đồ trang sức Giê 2:32
Phải học đòi kẻ lớn hơn mình Tít 2:3-4
Kế tự sản nghiệp cha nếu không có con trai kế tự Dân 27:8
Không được lấy chồng nếu cha mẹ không cho phép Sáng 24:3-4;34:6; Xuất 22:17
Hễ không gả được thì lấy làm sỉ nhục lắm Quan 11:37; Thi 78:63; Ês 4:1
Lắm phen bị bắt làm phu tù Ca 1:18; Êxê 30:17-18
Bị đãi hung bạo trong khi chiến tranh Phục 32:25; Ca 2:21;5:11
Sang trọng mặc áo đủ sắc IISa 13:18; Thi 45:13
Người đờn bà phải nghe đọc luật pháp và làm theo Giô 8:35
Đền tạm có sân để riêng cho người đờn bà Xuất 38:8; ISa 2:22
Từ đời Đa-vít người đờn bà được phép ca-xướng trong đền thờ ISử 25:5-6; Exơ 2:65; Nê 7:67

Người đờn bà thường làm:
Việc nhà Sáng 18:6; Châm 31:15
Ruộng Ru 2:8; Nhã 1:6
Chăn chiên Sáng 29:9; Xuất 2:16
Múc nước Sáng 24:11,13,15-16; ISa 9:11; Giăng 4:7
Xay cối Mat 24:41; Lu 17:35
Kéo chỉ Châm 31:13-14
Thêu Châm 31:22
Ngợi khen sự đắc thắng lúc chiến sĩ khải hoàn Xuất 15:20-21; Quan 11:34; ISa 18:6-7
Làm kẻ khóc mướn lúc đám xác Giê 9:17,20
Lời hứa nguyện người đờn bà nào hứa trước khi lấy chồng, không buộc gì cho chồng Dân 30:6-8
Sự ngoại tình của người đờn bà có chồng được tỏ ra bởi nước đắng về sự ghen tương Dân 5:14-28
Hễ ai làm hại cho người đờn bà có thai bị phạt Xuất 21:22-25
Dân Giu-đa coi sự người đờn bà cai trị mình là rất sỉ nhục Ês 3:12
Bị người đờn bà giết vốn là sự nhục lớn Quan 9:54
Người ta coi người đờn bà là của giặc rất quí Phục 20:14; ISa 30:2
Người đờn bà bị cực khổ trong cơn chiến tranh IICác 8:12; Ca 5:11; Êxê 9:6; Ôs 13:16

Người đờn bà làm ví dụ và hình bóng về:
Hội Thánh của Christ (khi mặc áo vinh hiển) Thi 45:13; Ga 4:26; Khải 12:1
Dân Y-sơ-ra-ên lui bỏ Chúa (gái yểu điệu) Giê 6:2
Thánh đồ (đồng trinh và thánh) Nhã 1:3; IICô 11:1; Khải 14:4
Chối bỏ đạo (đờn bà dâm đãng) Khải 17:4,18
Thánh đồ (người đờn bà khôn ngoan) Mat 25:1-2,4
Tín đồ giả (đờn bà dại) Mat 25:1-3
Sự an nhiên vô sự của tánh xác thịt (đờn bà sung sướng không hay lo) Ês 32:9,11
Hội chúng Y-sơ-ra-ên trong khi bị làm phu tù (đờn bà bị bỏ) Ês 54:6

Lên đầu trang