Barbarian, foolish. Barbares.
I. Trong đời Tân Ước người dã man gồm các dân tộc ngoài dân Hy-lạp (Rô 1:14) họ không biết nói tiếng Hy-lạp. Vì dã man không có ý xấu nên người La-mã và người Do-thái cũng bằng lòng để cho người ta gọi mình là dã man.
II. Về sau, dã man chỉ về người không thuộc về dân Hê-nê-nít trí thức (so Cô 3:11).
III. Dã man chỉ về một người nói thứ tiếng lạ không hiểu được.