CHỐI ĐẠO, Sự

Sự chối đạo ấy là lìa bỏ Đức Chúa Trời ICác 11:9; IISử 29:6; Ês 1:4; 59:13; Êxê 6:9; Ôs 1:2

Sự chối đạo tức là lòng ngoa ngạnh và bạn nghịch Giê 5:23

Sự chối đạo ấy là xây bỏ sự công nghĩa Êxê 3:20; 18:24; 33:13

Sự chối đạo ấy là xây bỏ đường thẳng IIPhi 2:15

Sự chối đạo ấy là bỏ sự rỗi bởi Tin Lành mà cậy luật pháp Ga 3:1-3, 11; 5:4, 7

Sự chối đạo ấy là dời đổi lòng thật thà đối với Christ IICô 11:3

Sự chối đạo ấy là quên Đức Chúa Trời mà xây lại thờ hình tượng Quan 3:7-8; Thi 78:57-58

Đức Chúa Trời gớm ghiếc sự chối đạo Thi 78:57-59; Hêb 10:38

Loài người tự nhiên khuynh hướng về sự chối đạo Nê 9:28; Giê 2:32; 8:5; Ôs 11:7; Xa 7:11-12

Lời cảnh cáo về sự chối đạo ISa 12:20-21; Giô 23:6-7; ICô 10:12; Hêb 3:12; 12:15; IIPhi 3:17

Lời khuyên hãy ăn năn tội chối đạo IISử 30:6; Ês 31:6; Giê 3:12, 14; Ôs 6:1; 14:1; Xa 1:3; Khải 2:4-5

Chúa giáng hoạn nạn để khiến kẻ chối đạo trở lại với Ngài Phục 4:30; IISử 6:26, 38; 7:13-14; Thi 119:67; Ôs 5:15; 10:10, 12

Chúa hứa tha thứ tội chối đạo IISử 7:14; Giê 3:12; 36:3; Xa 1:3

Chúa hứa chữa lành sự chối đạo cho kẻ ăn năn Giê 3:22; Ôs 14:4

Phải cầu nguyện Chúa cứu mình khỏi sự chối đạo Thi 80:3, 7, 19; 85:4, 6; Ca 5:21

Phải xưng tội chối đạo Ês 59:12-14; Giê 3:13; 14:7; Đa 9:5

Tội chối đạo rất nặng Giê 2:19; 5:6; 8:5-7

Hình phạt của tội chối đạo Dân 14:43; Phục 11:28; Quan 3:7-8; ICác 9:6-7; Ês 17:10-11; Giê 8:12-14; 15:6; 17:5; Ôs 5:7; 7:13

Sự thiệt hại lớn của kẻ chối đạo Hêb 6:4-6; IIPhi 2:20-21; Êxê 18:24, 26; 33:18

Lên đầu trang